Toàn văn Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng chi tiết thế nào?

Đặng Trần Trà My 229 lượt xem
08:42 | 04/06/2026
Ngày 19/5/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 18/2023/TT-NHNN và Thông tư 11/2025/TT-NHNN.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng chi tiết thế nào?
  2. Nguyên tắc cấp hủy bỏ mã ngân hàng là gì?
  3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?

Toàn văn Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng chi tiết thế nào?

Ngày 19/5/2026, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 18/2023/TT-NHNN và Thông tư 11/2025/TT-NHNN.

Tải về Thông tư 18 2026 TT NHNN

Đơn cử, tại Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư 17/2015/TT-NHNN về trình tự thủ tục cấp mã ngân hàng như sau:

[1] Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị có văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-NHNN, gửi Cục Công nghệ thông tin qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước để cấp mã ngân hàng.

[2] Tổ chức tín dụng, các đơn vị phụ thuộc tổ chức tín dụng, ngân hàng con ở nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có giấy phép thành lập và hoạt động (thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách) hoặc giấy phép hoạt động hoặc văn bản chấp thuận đủ điều kiện thành lập, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước được giao đầu mối xử lý cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận gửi thông tin về Cục Công nghệ thông tin theo hướng dẫn kỹ thuật của Cục Công nghệ thông tin.

[3] Đối với Kho bạc Nhà nước tại trung ương và địa phương, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước lập đề nghị trực tuyến cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-NHNN.

[4] Đối với các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị lập đề nghị trực tuyến cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-NHNN.

[5] Xử lý cấp mã ngân hàng:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng theo đề nghị tại các [1], [2], [3] và công bố công khai mã ngân hàng, thông tin ngân hàng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư 17/2015/TT-NHNN.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ quy định tại [3], [4], Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng, trả kết quả cho đơn vị đề nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 17/2015/TT-NHNN đồng thời công bố công khai mã ngân hàng, thông tin ngân hàng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Thông tư 17/2015/TT-NHNN.

+ Trường hợp từ chối cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị cấp mã theo phương thức đơn vị đã sử dụng để gửi đề nghị cấp mã.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 18 2026 TT NHNN

Toàn văn Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng chi tiết thế nào?

Toàn văn Thông tư 18/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng chi tiết thế nào?

Nguyên tắc cấp hủy bỏ mã ngân hàng là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 11/2025/TT-NHNN) quy định về nguyên tắc cấp hủy bỏ mã ngân hàng như sau:

- Mã ngân hàng cấp duy nhất cho mỗi đơn vị thuộc đối tượng được cấp mã ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2015/TT-NHNN.

- Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN.

- Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN.

- Việc cấp mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng được cấp mã ngân hàng thành lập, hợp nhất, chia, tách.

- Việc hủy bỏ mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN

- Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp. Cục Công nghệ thông tin thực hiện:

+ Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc sử dụng lại mã ngân hàng đã cấp cho đơn vị khác, các mã ngân hàng đã cấp đang hoạt động phải hủy bỏ để cấp mới mã ngân hàng;

+ Điều chỉnh thông tin ngân hàng, hủy và cấp mới mã ngân hàng cho các đơn vị đã được Thống đốc phê duyệt tại điểm a khoản này;

+ Thông báo về việc điều chỉnh thông tin ngân hàng, hủy mã ngân hàng và cấp mã ngân hàng gửi cho các đơn vị có liên quan.

Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?

Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy chế làm việc kèm theo Quyết định 2805/QĐ-NHNN năm 2014 như sau:

(1) Trách nhiệm:

- Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, Quy chế làm việc của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan;

- Phân công công việc cho các Phó Thống đốc; ủy quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, giám đốc Chi nhánh giải quyết một số công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ pháp luật;

Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan khác để xử lý các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc các vấn đề do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công;

- Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức khác, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng;

- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thống đốc.

(2) Phạm vi giải quyết công việc:

- Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại (1);

- Những công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền;

- Trực tiếp giải quyết một số việc tuy đã giao cho Phó Thống đốc, nhưng thấy cần thiết vì nội dung quan trọng, hoặc những việc liên quan đến từ hai Phó Thống đốc trở lên nhưng các Phó Thống đốc có ý kiến khác nhau;

- Trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Thống đốc xử lý các công việc của Phó Thống đốc khác khi Phó Thống đốc đó vắng mặt.

- Ủy quyền hoặc phân công một Phó Thống đốc trực điều hành công việc chung của Ngân hàng Nhà nước khi Thống đốc vắng mặt.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất