Toàn văn Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư?

Đinh Thị Mai Linh 251 lượt xem
13:44 | 03/04/2026
Toàn văn Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư?
  2. Danh mục biểu mẫu và báo cáo theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN ra sao?
  3. Đối tượng công nghệ được chuyển giao từ ngày 01/4/2026 ra sao?

Toàn văn Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư?

Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư, đăng ký, cấp phép chuyển giao công nghệ, chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo tình hình thực hiện.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 09/2026/TT-BKHCN

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ hoạt động chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025; thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ quy định tại khoản 7 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 3 Điều 6; đăng ký chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 20; chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ quy định tại khoản 4 Điều 57, khoản 4 Điều 58, khoản 4 Điều 60, khoản 4 Điều 61 và báo cáo tình hình thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 21, khoản 3 Điều 63, khoản 4 Điều 65, khoản 4 Điều 66 Nghị định 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư 09/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thẩm định công nghệ hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư; hoạt động đăng ký chuyển giao công nghệ, hoạt động chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao; và hoạt động chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ.

(3) Hiệu lực thi hành

Thông tư 09/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026.

Toàn văn Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư?

Toàn văn Thông tư 09/2026/TT-BKHCN quy định biểu mẫu phục vụ thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư? (Hình ảnh từ Internet)

Danh mục biểu mẫu và báo cáo theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN ra sao?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 09/2026/TT-BKHCN thì biểu mẫu phục vụ thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong dự án đầu tư, đăng ký chuyển giao công nghệ, chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao, chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá, giám định công nghệ và báo cáo tình hình thực hiện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2026/TT-BKHCN gồm:

(1) Mẫu giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giai đoạn quyết định đầu tư (Mẫu số 1.1 và Mẫu số 1.2).

(2) Mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu số 2.1, Mẫu số 2.2, Mẫu số 2.3, Mẫu số 2.4, Mẫu số 2.5 và Mẫu số 2.6).

(3) Mẫu thực hiện thủ tục thẩm định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư trong giai đoạn quyết định đầu tư (Mẫu số 3.1, Mẫu số 3.2, Mẫu số 3.3, Mẫu số 3.4, Mẫu số 3.5 và Mẫu số 3.6).

(4) Mẫu thực hiện thủ tục đăng ký chuyển giao công nghệ (Mẫu số 4.1, Mẫu số 4.2, Mẫu số 4.3, Mẫu số 4.4, Mẫu số 4.5 và Mẫu số 4.6).

(5) Mẫu thực hiện thủ tục chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao (Mẫu số 5.1, Mẫu số 5.2, Mẫu số 5.3, Mẫu số 5.4, Mẫu số 5.5, Mẫu số 5.6, Mẫu số 5.7 và Mẫu số 5.8).

(6) Mẫu thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ (Mẫu số 6.1 và Mẫu số 6.2).

(7) Mẫu thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ (Mẫu số 7.1 và Mẫu số 7.2).

(8) Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện đánh giá/ giám định và kết quả cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đánh giá, giám định công nghệ (Mẫu số 8.1 và Mẫu số 8.2).

Đối tượng công nghệ được chuyển giao từ ngày 01/4/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Chuyển giao công nghệ sửa đổi 2025 quy định về đối tượng công nghệ được chuyển giao từ ngày 01/4/2026 như sau:

- Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:

+ Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;

+ Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;

+ Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

+ Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

- Trường hợp đối tượng công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất