- Toàn văn Quyết định 4250/QĐ-BTC 2025 về quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký doanh nghiệp, HKD thế nào?
- Quy trình giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trao đổi thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, HKD thế nào?
- Khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý những điều gì?
Toàn văn Quyết định 4250/QĐ-BTC 2025 về quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký doanh nghiệp, HKD thế nào?
Ngày 22/12/2025, Bộ Tài chính đã có Quyết định 4250/QĐ-BTC năm 2025 ban hành Quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Toàn văn Quyết định 4250/QĐ-BTC năm 2025
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 4250/QĐ-BTC năm 2025 là Quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 4250/QĐ-BTC năm 2025).
Quyết định 4250/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ ngày 22/12/2025.
Quy trình điện tử giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi tắt là “Quy trình”) hướng dẫn chi tiết về việc trao đổi thông tin theo phương thức điện tử giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Hệ thống thông tin đăng ký thuế để thực hiện công tác đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Thông tin được trao đổi bằng phương thức điện tử giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Hệ thống thông tin đăng ký thuế có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy. Mỗi cơ quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời và toàn vẹn của dữ liệu do hệ thống tạo ra và gửi đi. Các bước trao đổi thông tin giữa hai Hệ thống phải được ưu tiên thực hiện tự động.
Thời gian xử lý được quy định tại Phần III của Quy trình, đảm bảo không ảnh hưởng đến thời hạn giải quyết TTHC chung cho người dân và doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Việc trao đổi thông tin giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và Hệ thống thông tin đăng ký thuế phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về bảo mật, an ninh, an toàn thông tin mạng.
*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 4250/QĐ-BTC 2025 về quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký doanh nghiệp, HKD thế nào?"

Toàn văn Quyết định 4250/QĐ-BTC 2025 về quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký doanh nghiệp, HKD thế nào? (Hình từ Internet)
Quy trình giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trao đổi thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, HKD thế nào?
Tại tiểu mục 1 Mục II Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 4250/QĐ-BTC 2025, quy trình giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trao đổi thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh như sau:
(1) Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị trực thuộc, mã số địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Mã số tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc, mã số địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định 92/2024/NĐ-CP và Điều 35 Nghị định 125/2025/NĐ-CP.
Mã số hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(2) Việc tạo và cấp Mã số tại mục 1.1 Mục II Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 4250/QĐ-BTC 2025 được thực hiện theo quy trình sau:
- Khi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyển thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Hệ thống thông tin đăng ký thuế nhận thông tin đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyển sang và tự động kiểm tra sự phù hợp của thông tin.
Trường hợp thông tin phù hợp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động tạo Mã số và thực hiện phân cấp cơ quan thuế quản lý đổi với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; đồng thời truyển thông tin về Mã số, thông tin cơ quan thuế quản lý sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong thời hạn không quá 01 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin.
Trường hợp thông tin không phù hợp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế tự động phản hồi về việc thông tin không phủ hợp và truyền sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong thời hạn không quá 01 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin.
- Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng ký thuế cung cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý như sau: Trường hợp nhận được Mã số do Hệ thống thông tin đăng ký thuế truyền sang, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận và gửi Thông báo về cơ quan thuế quản lý đến doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Mẫu Thông báo về cơ quan thuế quản lý của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Mẫu Thông báo về cơ quan thuế quản lý của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị trực thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại Thông tư 09/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 43/2025/TT-BTC). Trường hợp nhận được phản hồi của Hệ thống thông tin đăng ký thuế về việc thông tin không phù hợp, Cơ quan đăng ký kinh doanh kiểm tra lại dữ liệu so với hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, gửi thông báo đề nghị doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định. T
Trường hợp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh nhận được Mã số từ Hệ thống thông tin đăng ký thuế nhưng Cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế để hủy Mã số Hệ thống thuế đã tạo tạm thời trước đó.
- Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
Khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý những điều gì?
Theo Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp
1. Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
2. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
3. Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.
Lưu ý: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Theo đó, khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần lưu ý một số điều sau:
- Ghi ngành, nghề kinh doanh trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. (Điều 9 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
- Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đúng theo quy định tại Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp đúng theo quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Đăng ký tên doanh nghiệp đúng quy định tại Điều 14 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];