Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp ra sao?

Phạm Thế Anh 4,723 lượt xem
14:27 | 07/01/2026
Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp ra sao?
  2. Mối quan hệ công tác của đảng bộ, chi bộ được quy định như thế nào?
  3. Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 là gì?

Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp ra sao?

Ngày 31/12/2025, Ban Tổ chức Trung ương Đảng đã có Quyết định 4249-QĐ/BTCTW năm 2025 ban hành Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng.

Tải về Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW năm 2025

Quyết định 4249-QĐ/BTCTW năm 2025 có hiệu lực thi hành từ 31/12/2025.

Theo đó Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng được quy định như sau:

pl

Ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương (không bao gồm Quân đội, Công an) căn cứ Danh mục vị trí việc làm tại Điều 1 Quyết định 4249-QĐ/BTCTW năm 2025, lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa và phê duyệt, ban hành vị trí việc làm (gồm danh mục, bản mô tả và khung năng lực) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị.

*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp"

Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp ra sao

Toàn văn Quyết định 4249-QĐ/BTCTW Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên trách công tác đảng của đảng ủy cấp trên trực tiếp ra sao? (Hình từ Internet)

Mối quan hệ công tác của đảng bộ, chi bộ được quy định như thế nào?

Mối quan hệ công tác của đảng bộ, chi bộ được quy định tại Điều 7 Quy định 362-QĐ/TW năm 2025 như sau:

(1) Với đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp xã

- Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp xã.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định. Kịp thời phản ánh, xin ý kiến đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp xã về những vấn đề nhạy cảm, phức tạp, đột xuất phát sinh.

(2) Với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy cấp xã, các cấp ủy, tổ chức đảng, đơn vị trực thuộc đảng ủy cấp xã, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

- Thực hiện sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy cấp xã theo quy định.

- Phối hợp với các cấp ủy, tổ chức đảng, đơn vị trực thuộc đảng ủy cấp xã, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo quy định; là quan hệ phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ được giao, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của đảng ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp xã.

(3) Với các chi ủy, tổ chức đảng trực thuộc

Lãnh đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc theo quy định, hướng dẫn của Trung ương và của cấp ủy cấp trên; tạo điều kiện để các chi ủy, tổ chức đảng trực thuộc phát huy tính chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.

Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 là gì?

Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 được quy định tại Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:

- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:

+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;

+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;

+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Các nội dung khác (nếu có).

Ngoài ra, đạo đức công vụ của công chức được quy định theo Điều 12 Luật Cán bộ, công chức 2025 như sau:

(1) Cán bộ, công chức phải có đạo đức trong sáng, mẫu mực, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong thực thi công vụ.

(2) Cán bộ, công chức phải yêu nước, trung thành với Tổ quốc, tôn trọng và tận tụy phục vụ Nhân dân. Cán bộ, công chức phải có bản lĩnh, tinh thần đổi mới, sáng tạo, hội nhập quốc tế; đoàn kết, kỷ luật, kỷ cương trong công vụ; gương mẫu, không ngừng tu dưỡng, học tập suốt đời.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất