- Toàn văn Quyết định 422/QĐ-TTg về Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự ra sao?
- Quan điểm xây dựng Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự theo Quyết định 422 ra sao?
- Nguyên tắc chuyển đổi số từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?
Toàn văn Quyết định 422/QĐ-TTg về Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự ra sao?
Ngày 10/3/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 422/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 422/QĐ-TTg năm 2026

Theo đó, tại Mục 2 Phần II ban hành theo Quyết định 422/QĐ-TTg năm 2026 quy định về mục tiêu cụ thể của Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự như sau:
(1) Đến hết Quý III năm 2026:
100% các cơ quan, bộ, ngành tham gia Đề án (Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính) hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử tập trung của từng ngành; nâng cấp, hoàn thiện phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành (điều tra; truy tổ; xét xử; tạm giữ, tạm giam; thi hành án hình sự) đáp ứng yêu cầu số hóa hồ sơ, quản lý hồ sơ điện tử, tích hợp chữ ký số công vụ, sẵn sàng kết nối liên thông; thống nhất sử dụng mã hồ sơ điện tử duy nhất cho mỗi vụ án hình sự làm căn cứ quản lý xuyên suốt.
(2) Đến hết Quý IV năm 2026:
Hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu dùng chung tại Trung tâm Dữ liệu Quốc gia làm nền tảng trung gian điều phối, liên thông dữ liệu giữa các cơ quan trong toàn bộ quy trình tổ tụng hình sự và thi hành án hình sự; quản lý danh mục và trạng thái dữ liệu chia sẻ liên ngành (hồ sơ vụ án, quyết định tố tụng, lịch xét xử, bản án, quyết định thi hành án...); đồng bộ tự động theo phân quyền và cảnh báo, nhắc việc khi phát sinh cập nhật; bảo đảm thông tin liên thông được ký số, ghi nhật ký đầy đủ, đúng thẩm quyền, an toàn và bảo mật.
(3) Đến hết năm 2027:
Triển khai trên phạm vi toàn quốc, bảo đảm vận hành toàn trình tố tụng hình sự và thi hành án hình sự trên môi trường số, đạt các chỉ tiêu:
- 100% tài liệu, hồ sơ vụ án hình sự đủ điều kiện được số hóa và quản lý thống nhất trong hồ sơ điện tử; văn bản tố tụng được tạo lập điện tử và ký số ngay khi ban hành, tài liệu giấy/chứng cứ được số hóa và gắn vào hồ sơ điện tử; hồ sơ giấy chỉ lưu theo yêu cầu bắt buộc để đối chiếu/kiểm tra.
- 100% tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được cấp chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ;
- 100% văn bản điện tử đủ điều kiện được ký số theo thẩm quyền, ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm tính toàn vẹn và giá trị pháp lý.
- 100% hệ thống thông tin trong phạm vi Đề án được triển khai biện pháp bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; dữ liệu bí mật nhà nước được bảo vệ theo quy định cơ yếu, quản lý truy cập theo phân quyền và lưu vết đầy đủ.

Toàn văn Quyết định 422/QĐ-TTg về Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự ra sao? (Hình từ Internet)
Quan điểm xây dựng Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự theo Quyết định 422 ra sao?
Căn cứ Mục 1 Phần II ban hành theo Quyết định 422/QĐ-TTg năm 2026 quy định về quan điểm xây dựng Đề án chuyển đổi số trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự như sau:
- Đề án được xây dựng trên cơ sở quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương, định hướng của Đảng về cải cách tư pháp gắn với chuyền đổi số; đồng thời bảo đảm tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan đến số hóa hồ sơ và sử dụng chữ ký số trong hoạt động tố tụng hình sự, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.
- Việc số hóa hồ sơ và sử dụng chữ ký số phải được triển khai theo hướng đồng bộ, thống nhất, có tính hệ thống; bảo đảm liên thông giữa các giai đoạn tố tụng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn, bảo mật giữa các cơ quan có thầm quyền tiến hành tố tụng, cơ quan quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam và cơ quan thi hành án hình sự.
- Việc triển khai Đề án phải bảo đảm phục vụ trực tiếp, hiệu quả hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; góp phần rút ngắn thời gian xử lý công việc, giảm chỉ phí phát sinh, nâng cao chất lượng quản lý, tăng cường tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Bảo đảm tuân thủ nghiêm quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và thi hành án hình sự; bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu, an ninh mạng; đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý nghiệp vụ đặc thù của từng cơ quan trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Việc triển khai Đề án phải gắn với chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, biểu mẫu, danh mục dữ liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật; bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, thống nhất, dùng chung”; qua đó tạo nền tảng phục vụ hiệu quả việc khai thác, chia sẻ thông tin và trích xuất dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Bảo đảm phân công, phân cấp, phân quyền rõ ràng, đúng thẩm quyền; thiết lập cơ chế kiểm soát, giám sát chặt chẽ; bào đảm mọi hoạt động tạo lập, cập nhật, khai thác, chia sẻ hồ sơ điện tử được ghi nhận nhật ký đầy đủ nhằm phục vụ kiểm tra, đối chiếu, truy vết và xác định trách nhiệm khi cần thiết.
- Đề án được triển khai theo lộ trình phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm; bảo đảm tính khả thi và hiệu quả; ưu tiên kế thừa, nâng cấp và khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật hiện có; tránh đầu tư dàn trải, chồng chéo, lãng phí, đồng thời bảo đảm khả năng mở rộng, phát triển bền vững, lâu dài.
- Bảo đảm triển khai đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hệ thống phần mềm, dữ liệu, quy trình nghiệp vụ và nguồn nhân lực; chú trọng công tác đào tạo, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ; từng bước thay đổi phương thức làm việc theo hướng điện tử hóa, giảm phụ thuộc vào hồ sơ giấy, bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật.
Nguyên tắc chuyển đổi số từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định nguyên tắc chuyển đổi số như sau:
(1) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, lấy người sử dụng làm trung tâm, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo giá trị mới cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
(2) Tăng cường kết nối, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu, khai báo một lần là mặc định để nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế trùng lặp, giảm thủ tục và nâng cao năng lực ra quyết định.
(3) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư theo quy định của pháp luật; khuyến khích áp dụng các biện pháp tiên tiến để nâng cao mức độ an toàn.
(4) Được triển khai linh hoạt, thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ; khuyến khích thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới phù hợp với đặc thù từng lĩnh vực.
(5) Bảo đảm tính bao trùm, tạo điều kiện để mọi tổ chức và cá nhân đều có cơ hội tiếp cận, sử dụng dịch vụ số thuận lợi, an toàn và hiệu quả.
(6) Bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với quyết định dựa trên công nghệ số nhằm nâng cao niềm tin của người sử dụng.
(7) Khuyến khích gắn chuyển đổi số với hoạt động đo lường, đánh giá, giám sát và cải thiện liên tục để nâng cao hiệu quả triển khai và chất lượng dịch vụ.
(8) Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc chuyển đổi số. Nhà nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc quy định tại Điều này trong hoạt động của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];