Toàn văn Quyết định 2301/QĐ-UBND ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư tại TPHCM giai đoạn 2026 - 2030 chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 1,469 lượt xem
17:29 | 18/04/2026
Quyết định 2301/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của UBND TPHCM ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
Nội dung chính
  1. Danh mục dự án thu hút đầu tư tại TPHCM giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định 2301/QĐ-UBND chi tiết ra sao?
  2. Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì?
  3. Dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng được xác định thế nào?

Danh mục dự án thu hút đầu tư tại TPHCM giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định 2301/QĐ-UBND chi tiết ra sao?

Vừa qua, UBND TPHCM ban hành Quyết định 2301/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 Tải về về việc ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.

Theo đó, ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2026 - 2030 trong các lĩnh vực như sau:

- Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

- Lĩnh vực công nghiệp

- Lĩnh vực thương mại và dịch vụ

- Lĩnh vực du lịch

Danh mục dự án thu hút đầu tư tại TPHCM giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

[...]

>>> Xem thêm chi tiết Danh mục dự án thu hút đầu tư tại TPHCM giai đoạn 2026 - 2030 Tại đây

Ngoài danh mục này, nhà đầu tư được đề xuất dự án/khu đất khác. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, quy hoạch và pháp luật có liên quan tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

* Xem thêm chi tiết tại Quyết định 2301/QĐ-UBND năm 2026

Toàn văn Quyết định 2301/QĐ-UBND ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư tại TPHCM giai đoạn 2026 - 2030 chi tiết ra sao?

Toàn văn Quyết định 2301/QĐ-UBND ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư tại TPHCM giai đoạn 2026 - 2030 chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện khởi công xây dựng công trình là gì?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:

[1] Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản [3], phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;

- Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025;

- Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;

- Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;

- Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

[2] Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025:

- Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;

- Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

[3] Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng được xác định thế nào?

Theo Điều 76 Luật Xây dựng 2025 dự toán xây dựng công trình và dự toán gói thầu xây dựng từ 01/07/2026 được xác định như sau:

(1) Dự toán xây dựng công trình:

- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Dự toán xây dựng công trình bao gồm các chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), quản lý dự án, tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng;

- Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở yêu cầu thiết kế; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí;

- Trường hợp không đủ cơ sở xác định dự toán theo giá, dữ liệu chi phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng 2025 thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định dự toán.

(2) Dự toán gói thầu xây dựng:

- Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu;

- Dự toán gói thầu xây dựng được xác định trên cơ sở một hoặc một số căn cứ gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đề cương, nhiệm vụ của công việc.

Trường hợp dự toán gói thầu xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì được sử dụng, tham khảo các công cụ về giá, dữ liệu chi phí và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng 2025.

Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất