- Toàn văn Quyết định 1458/QĐ-BTP về thủ tục hành chính bị sửa đổi bãi bỏ lĩnh vực đấu giá tài sản chi tiết ra sao?
- Hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá mới nhất 2026 ra sao?
- Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá?
- Nguyên tắc đấu giá tài sản mới nhất ra sao?
Toàn văn Quyết định 1458/QĐ-BTP về thủ tục hành chính bị sửa đổi bãi bỏ lĩnh vực đấu giá tài sản chi tiết ra sao?
Ngày 11/6/2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đấu giá tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2026

Theo đó, tại Phục lục I và II ban hành kèm theo Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2026 là danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh đấu giá tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp chi tiết như sau:
Xem chi tiết >>> Tải về



*Lưu ý:
(1) Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2026 được áp dụng kể từ ngày 11/6/2026.
(2) Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2026 được áp dụng kể từ ngày 1/7/2026.
Xem thêm:
>>> Dự thảo Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi) mới nhất

Toàn văn Quyết định 1458/QĐ-BTP về thủ tục hành chính bị sửa đổi bãi bỏ lĩnh vực đấu giá tài sản chi tiết ra sao?
Hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá mới nhất 2026 ra sao?
Tại Mục 1 Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1458/QĐ-BTP năm 2026 hướng dẫn thực hiện thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá mới nhất 2026 như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trưởng hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Người yêu cầu nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi mình nộp hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
(2) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng;
- Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(3) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân.
(4) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Sở Tư pháp.
(5) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá.
(6) Phí, lệ phí:
800.000 đồng (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư 64/2025/TT-BTC).
(7) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá:
- Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016 .
- Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(8) Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu 01-PLIII-ĐGTS ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá?
Căn cứ Điều 15 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá như sau:
- Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Đấu giá tài sản 2016.
- Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản.
- Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Nguyên tắc đấu giá tài sản mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 6 Luật Đấu giá tài sản 2016 quy định nguyên tắc đấu giá tài sản được sửa đổi bởi điểm b, o khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 như sau:
- Tuân thủ quy định của pháp luật.
- Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên.
- Phiên đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];