Toàn văn Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND về mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn TPHCM chi tiết ra sao?
Ngày 28/8/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X Kỳ họp thứ ba đã thông qua Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

>>> Tải về Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND
Theo đó, xét Tờ trình 256/TTr-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra 489/BC-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND năm 2025 Quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
(2) Đối tượng áp dụng
Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 2 Nghị định 176/2025NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
(3) Mức trợ cấp hưu trí xã hội
Mức trợ cấp hưu trí xã hội: 650.000 đồng/tháng (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
(4) Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước 2025.
(5) Tổ chức thực hiện
- Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Giao Thưởng trực Hội đồng nhân dân Thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND.
Xem chi tiết thêm tại Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND thông qua ngày 28/8/2025.

Toàn văn Nghị quyết 36/2025/NQ-HĐND về mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn TPHCM chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
(1) Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
(3) Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.
(4) Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội.
Kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định kinh phí và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
(1) Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
(2) Thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội
- Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng;
- Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng;
- Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả;
- Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả, đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả;
- Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận, chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];