Toàn văn Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?

11:31 | 30/10/2025
Toàn văn Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?
  2. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm?
  3. Quyền và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?

Toàn văn Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?

Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Phiên hợp thứ 50 đã thông qua Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

>>> Tải về Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cụ thể như sau:

Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập khi đáp ứng 02 trong 03 tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

(1) Tỉnh, thành phố có trên 20.000 người dân tộc thiểu số sinh sống tập trung thành cộng đồng làng, bản;

(2) Tỉnh, thành phố có trên 5.000 người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;

(3) Tỉnh, thành phố có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.

Xem chi tiết thêm tại Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 17/10/2025.

Toàn văn Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh?

Toàn văn Nghị quyết 108/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh? (Hình từ Internet)

Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do ai bổ nhiệm, miễn nhiệm?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:
...
2. Trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền:
a) Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình và tổng biên chế cán bộ, công chức của chính quyền địa phương cấp xã, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật;
b) Quyết định nguồn kinh phí để thực hiện hợp đồng một số nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; quyết định mức phụ cấp và tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước của địa phương; quyết định chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng và nguồn nhân lực chất lượng cao trong hoạt động công vụ tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
d) Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình và cấp xã ở địa phương;
đ) Quyết định đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật;
e) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;
g) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật;
h) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Quyền và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết liên tịch 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN quy định quyền và trách nhiệm của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động, tích cực trong tiếp xúc cử tri; gợi mở, khuyến khích cử tri bày tỏ tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị về những vấn đề mà cử tri quan tâm; chuẩn bị nội dung, tài liệu cho việc tiếp xúc cử tri; nghiên cứu kết quả giải quyết, trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền; thông tin đầy đủ về kết quả giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri, kịp thời giải đáp những vấn đề cử tri quan tâm, kiến nghị.

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền từ chối tiếp xúc cử tri nếu không bảo đảm an ninh, an toàn cho đại biểu hoặc không bảo đảm các nguyên tắc quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 6 Điều 3 của Điều 4 Nghị quyết liên tịch 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN.

- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền và trách nhiệm tiếp xúc cử tri nơi ứng cử, nơi cư trú, nơi làm việc, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, tiếp xúc cử tri ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đại biểu Quốc hội ứng cử, ngoài đơn vị bầu cử của đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Đại biểu Quốc hội tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch tiếp xúc cử tri của Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện sự phân công của Đoàn đại biểu Quốc hội về việc tiếp xúc cử tri.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tiếp xúc cử tri theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề nghị Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã tổ chức tiếp xúc cử tri ngoài chương trình, kế hoạch của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất