Toàn văn Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW về cơ cấu số lượng độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 478 lượt xem
12:50 | 08/06/2025
Toàn văn Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW về cơ cấu số lượng độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW về cơ cấu số lượng độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030?
  2. Độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030?
  3. Quyền của Đảng viên trong giai đoạn hiện nay là gì?

Toàn văn Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW về cơ cấu số lượng độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030?

Ngày 06/6/2025, Ủy ban Kiểm tra Trung ương đã ban hành Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW năm 2025 hướng dẫn cơ cấu, số lượng, độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương nhiệm kỳ 2025-2030. Cụ thể:

Thứ nhất, về cơ cấu, số lượng

(1) Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở

- Số lượng: Từ 05 đến 07 ủy viên, có từ 02 đến 03 ủy viên kiêm nhiệm (số lượng cụ thể do cấp ủy cùng cấp quyết định), trong đỏ phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ cấp ủy cùng cấp làm chủ nhiệm (có thể bổ trí kiêm nhiệm hoặc chuyên trách); từ 01 đến 02 phó chủ nhiệm và một số uỷ viên.

- Ủy viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên cùng cấp và một số ủy viên chuyên trách là cán bộ cơ quan ủy ban kiểm tra đảng ủy.

- Các ủy viên kiêm nhiệm gồm: lãnh đạo phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cấp ủy cùng cấp, một số lãnh đạo các vụ, phòng, ban,... chuyên môn cùng cấp có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, kiểm soát nội bộ, tài chính, kế toán, pháp chế và trường các đoàn thể cùng cấp, bí thư, phó bí thư, ủy viên ban thường vụ cấp ủy trực thuộc (nếu cần thiết).

(2) Ủy ban kiểm tra cấp cơ sở (bao gồm cả ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp cơ sở được giao hoặc thỉ điểm giao một số quyền cấp trên cơ sở và ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở)

- Số lượng: Từ 03 đến 05 ủy viên (số lượng cụ thể do cấp uỷ quyết định, trong đó chủ nhiệm là phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ cấp ủy cùng cấp; có 01 phó chủ nhiệm là cấp uỷ viên và một số ủy viên; các ủy viên kiêm nhiệm có thể là cấp ủy viên cùng cấp hoặc đảng viên phụ trách công tác tổ chức cán bộ, thanh tra, ...; trưởng các đoàn thể; bị thư, phó bí thư, chi ủy viên chi bộ trực thuộc (nếu cần thiết).

- Ủy ban kiểm tra đảng ủy có thể bố trí các ủy viên chuyên trách gồm: Phó chủ nhiệm là cấp ủy viên và một số ủy viên (do cấp uỷ quyết định).

(3) Tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 trong phần 1 Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW năm 2025, có từ 400 đảng viên trở lên thì ủy ban kiểm tra có từ 05 đến 07 ủy viên (số lượng cụ thể do cấp ủy cùng cấp quyết định), bố trí 01 phó chủ nhiệm chuyên trách.

>> Xem chi tiết TẢI VỀ Toàn văn Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW năm 2025 về cơ cấu số lượng độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030.

Toàn văn Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW về cơ cấu số lượng độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030?

Toàn văn Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW về cơ cấu số lượng độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030? (Hình từ Internet)

Độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030?

Căn cứ theo Mục II Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW năm 2025 quy định độ tuổi ủy viên Ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ nhiệm kỳ 2025 2030 như sau:

Thực hiện tuổi giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng; bảo đảm tính kế thừa, phấn đấu có cán bộ nữ, cán bộ trẻ, người dân tộc thiểu số, căn cứ vào tình hình cụ thể các cấp ủy vận dụng bố trí cho phù hợp. Không vì cơ cấu mà hạ thấp chất lượng, tiêu chuẩn ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp.

(1) Nhân sự lần đầu tham gia ủy ban kiểm tra

Thực hiện độ tuổi như lần đầu tham gia cấp ủy cùng cấp theo Chỉ thị 45-CT/T năm 2025 của Bộ Chính trị và Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

(2) Nhân sự được giới thiệu tái cử ủy ban kiểm tra

- Đối với nhân sự dự kiến giới thiệu tái cử giữ chức chủ nhiệm, phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy khóa mới thì thực hiện như cấp ủy được quy định tại Chỉ thị 45-CT/T năm 2025 của Bộ Chính trị và Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

- Đối với các đồng chí phó chủ nhiệm (trong đó có cả phó chủ nhiệm là cấp ủy viên, không còn đủ tuổi tham gia cấp ủy khóa mới) và ủy viên ủy ban kiểm tra phải còn thời gian công tác ít nhất từ 42 tháng trở lên (tính tại thời điểm bắt đầu tổ chức đại hội của mỗi cấp). Thời điểm tính tuổi tham gia ủy ban kiểm tra các cấp là: Cấp cơ sở tháng 4/2025; Cấp trên trực tiếp cơ sở tháng 6/2025; Cấp trực thuộc Trung ương tháng 9/2025, cụ thể:

+ Đối với cấp trực thuộc Trung ương: Nam sinh từ tháng 3/1967, nữ sinh từ tháng 5/1971 trở lại đây (trường hợp cán bộ nữ được nghỉ hưu ở độ tuổi 60 theo quy định của pháp luật thì sinh từ tháng 3/1969 trở lại đây).

+ Đối với cấp trên trực tiếp cơ sở: Nam sinh từ tháng 12/1966, nữ sinh từ tháng 4/1971 trở lại đây (trường hợp cán bộ nữ được nghỉ hưu ở độ tuổi 60 theo quy định của pháp luật, thì sinh từ tháng 12/1968 trở lại đây).

+ Đối với cấp cơ sở: Nam sinh từ tháng 10/1966, nữ sinh từ tháng 02/1971 trở lại đây (trường hợp cán bộ nữ được nghỉ hưu ở độ tuổi 60 theo quy định của pháp luật, thì sinh từ tháng 10/1968 trở lại đây).

(3) Về độ tuổi ủy ban kiểm tra đối với một số trường hợp đặc thù

- Đối với chức danh lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm không theo nhiệm kỳ ủy ban kiểm tra và có cơ cấu tham gia ủy ban kiểm tra (không bao gồm các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng): Các đồng chí giữ chức danh lãnh đạo, quản lý có định hướng cơ cấu tham gia ủy ban kiểm tra các đảng ủy trực thuộc Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương thì đủ điều kiện về độ tuổi tham gia ủy ban kiểm tra; trừ những đồng chí còn thời gian công tác từ 06 tháng trở xuống, đã có thông báo nghỉ hưu theo quy định.

- Đối với việc tái cử ủy ban kiểm tra tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp: Các đồng chí thi cử ủy ban kiểm tra của cấp ủy trong đảng bộ cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp; ủy ban kiểm tra của cấp ủy trong đảng bộ các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại nhà nước (hoặc nhà nước có cổ phần chi phối) còn tuổi công tác từ 01 năm (12 tháng) trở lên, do cấp có thẩm quyền quyết định.

Cấp ủy đảng các cấp thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đáng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương căn cứ Hướng dẫn này để triển khai thực hiện.

Quyền của Đảng viên trong giai đoạn hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, quy định Đảng viên có các quyền như sau:

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất