Toàn văn Dự thảo Thông tư về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chi tiết như thế nào?
Mới đây, Bộ Tài chính đã công bố lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là dự thảo Thông tư).
Tải về Dự thảo Thông tư về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 dự thảo Thông tư có nội dung đề xuất 02 hình thức nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
(1) Nộp hồ sơ điện tử
Người nộp thuế khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quanvà các chứng từ, tài liệu có liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II Thông tư này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp chưa khai báo được chỉ tiêu thông tin quy định tại Phụ lục II Thông tư này trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, người nộp thuế nộp bản chụp có xác nhận bằng chữ ký số các chứng từ thuộc hồ sơ khai thuế cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
Trường hợp các chứng từ trong hồ sơ khai thuế đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được chia sẻ, kết nối với cơ quan hải quan thì người nộp thuế không phải nộp cho cơ quan hải quan. Người nộp thuế cung cấp thông tin liên quan đến chứng từ để cơ quan hải quan khai thác.
(2) Nộp hồ sơ giấy theo quy định của pháp luật về hải quan.
Xem chi tiết thêm tại Dự thảo Thông tư về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu hiện đang được lấy ý kiến.
>> Quyết định 1090/QĐ-BCT năm 2026 công bố THHC mới ban hành trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Toàn văn Dự thảo Thông tư về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Đề xuất quy định về ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ra sao?
Căn cứ tại Điều 5 dự thảo Thông tư đề xuất quy định về ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:
(1) Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo phương thức điện tử là ngày thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay tại ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để nộp tiền và được hệ thốngứng dụng của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán xác nhận giao dịch nộp tiền thành công.
(2) Ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan hoặc tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu thuế thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cơ quan hải quan, tổ chức được cơ quan hải quan ủy nhiệm thu cấp chứng từ nộp tiền.
Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
(4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(5) Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
(6) Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
(7) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];