Toàn văn dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản? Tải về dự thảo Nghị định ở đâu?

Đinh Thị Mai Linh 160 lượt xem
15:24 | 27/02/2026
Toàn văn dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản? Tải về dự thảo Nghị định ở đâu?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản? Tải về dự thảo Nghị định ở đâu?
  2. Đề xuất thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành của Luật Phục hồi, phá sản 2025

Toàn văn dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản? Tải về dự thảo Nghị định ở đâu?

Ngày 26/02/2026, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản.

>>> Tải về Toàn văn dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản

Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất quy định chi tiết khoản 2 Điều 30 và Điều 42 Luật Phục hồi, phá sản 2025 về các nội dung sau:

(1) Việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;

(2) Việc đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản.

Toàn văn dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản? Tải về dự thảo Nghị định ở đâu?

Toàn văn dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Phục hồi phá sản? Tải về dự thảo Nghị định ở đâu? (Hình ảnh từ Internet)

Đề xuất thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản ra sao?

Tại Điều 3 dự thảo Nghị định đề xuất thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản 2025 như sau:

(1) Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu) nhận được văn bản đề nghị có ý kiến đối với quyết định của Thẩm phán về việc lựa chọn người khác là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản 2025, trong thời hạn nêu tại văn bản hoặc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đối với trường hợp văn bản không yêu cầu thời hạn trả lời, căn cứ quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất bằng văn bản gửi Thẩm phán. Trường hợp không thống nhất, cơ quan đại diện chủ sở hữu nêu rõ lý do và thực hiện như sau:

- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cơ quan đại diện chủ sở hữu đề nghị Thẩm phán lựa chọn người đại diện theo pháp luật trong nhóm người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc đề xuất lựa chọn người khác đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ và người đại diện theo pháp luật hiện tại của doanh nghiệp là người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu đề xuất lựa chọn người khác đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật hiện tại của doanh nghiệp không phải là người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, căn cứ tình hình thực tế tại doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có thể xem xét để có ý kiến gửi Thẩm phán.

(2) Trường hợp Thẩm phán quyết định lựa chọn người khác là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước mà không có văn bản đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến trước khi ra quyết định, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Thẩm phán, cơ quan đại diện chủ sở hữu theo thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản gửi Thẩm phán nếu không thống nhất với quyết định của Thẩm phán; văn bản cần nêu rõ lý do và thực hiện theo đề xuất tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị định.

(3) Trong quá trình giám sát doanh nghiệp có vốn nhà nước sau khi Toà án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không có khả năng điều hành doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Phục hồi, phá sản 2025, cơ quan đại diện chủ sở hữu có văn bản đề nghị Thẩm phán hoặc chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có ý kiến với Thẩm phán để xem xét, quyết định lựa chọn người khác là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

(4) Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp đề xuất tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 dự thảo Nghị định thực hiện theo đề xuất tại Điều 4 dự thảo Nghị định.

(5) Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được cho thôi làm người đại diện theo pháp luật theo quy định của pháp luật về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Hiệu lực thi hành của Luật Phục hồi, phá sản 2025

Điều 87 Luật Phục hồi phá sản 2025 nêu rõ hiệu lực thi hành như sau:

- Luật Phục hồi phá sản 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Phục hồi phá sản 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

- Luật Phá sản 2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Phục hồi phá sản 2025 có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật Phục hồi phá sản 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất