Toàn văn Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định của Luật Phục hồi phá sản chi tiết thế nào?
Ngày 17/4/2026, Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
Tải về Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP Nghị quyết 02 2026 NQ HĐTP
Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2 và khoản 3 Điều 22, Điều 24, Điều 25, khoản 2 Điều 38, Điều 39, Điều 44, Điều 49, Điều 55, Điều 58, Điều 60, Điều 68, Điều 70, Điều 72, khoản 1 Điều 88 Luật Phục hồi, phá sản 2025
* Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 02 2026 NQ HĐTP

Toàn văn Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định của Luật Phục hồi phá sản chi tiết thế nào?
Hướng dẫn về việc thành lập Ban đại diện chủ nợ ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐTP việc thành lập Ban đại diện chủ nợ quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Phục hồi, phá sản 2025 như sau:
[1] Sau khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án xem xét, quyết định việc thành lập hoặc không thành lập Ban đại diện chủ nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Phục hồi, phá sản 2025. Tòa án không thành lập Ban đại diện chủ nợ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Vụ việc phục hồi, phá sản được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
- Chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ trở lên tại thời điểm thành lập Ban đại diện chủ nợ có văn bản đề nghị không thành lập;
- Vụ việc phục hồi, phá sản có từ 05 chủ nợ trở xuống.
[2] Ban đại diện chủ nợ trong vụ việc phục hồi, phá sản được chọn trong số các chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm.
[3] Ban đại diện chủ nợ có 03 hoặc 05 thành viên gồm chủ nợ có số nợ lớn, chủ nợ đại diện cho nhóm chủ nợ có số nợ lón của doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quyết định của Tòa án.
- Chủ nợ có số nợ lớn là một trong số các chủ nợ có số nợ lớn nhất được sắp xếp theo thứ tự có số nợ từ cao xuống thấp trong danh sách chủ nợ, nhóm chủ nợ.
- Nhóm chủ nợ là tập họp tù’ hai chủ nợ trở lên cùng thống nhất bằng văn bản lập thành nhóm chủ nợ và cử 01 chủ nợ đại diện cho nhóm chủ nợ đó.
- Nhóm chủ nợ có số nợ lớn là một trong số các nhóm chủ nợ có tổng số nợ của các chủ nợ trong nhóm lớn nhất được sắp xếp theo thứ tự có số nợ từ cao xuống thấp trong danh sách chủ nợ, nhóm chủ nợ.
[4] Các thành viên Ban đại diện chủ nợ bầu 01 Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban. Ban đại diện chủ nợ xem xét, thảo luận tập thế và quyết định theo đa số.
Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi phá sản hiện nay?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định về thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi phá sản như sau:
[1] Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.
[2] Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
- Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
- Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;
- Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.
[3] Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
[4] Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:
- Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Phục hồi, phá sản 2025;
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];