Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số chi tiết? Tải về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số ngày 6/4?

Nguyễn Văn Phú 4,307 lượt xem
13:58 | 15/04/2026
Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số chi tiết? Tải về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số ngày 6/4?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số chi tiết? Tải về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số ngày 6/4?
  2. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số dự kiến ra sao?
  3. Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số?

Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số chi tiết? Tải về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số ngày 6/4?

Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Nghị định

Theo đó, tại Điều 1 và 2 dự thảo Nghị định quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

*Về phạm vi điều chỉnh:

(1) Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Điều 7, khoản 8 Điều 8, Điều 12, khoản 2 Điều 21, khoản 2 Điều 32, khoản 3 Điều 37 Luật Chuyển đổi số 2025.

(2) Các biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số bao gồm:

- Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số;

- Quản lý Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức;

- Cấp, quản lý mã định danh, kiểm tra nền tảng số phục vụ lợi ích công, dịch vụ số thiết yếu và cung cấp dịch vụ công;

- Nguyên tắc hỗ trợ và trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số;

- Phổ cập năng lực số cơ bản;

- Phát triển điểm hỗ trợ xã hội số;

- Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số;

- Phát triển các tổ công nghệ số cộng đồng;

- Dịch vụ số cơ bản và thu hẹp khoảng cách số.

(3) Dự án đầu tư chuyển đổi số sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án thì thực hiện theo các quy định tại dự thảo Nghị định.

(4) Hoạt động đầu tư chuyển đổi số của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài thì thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án, phù hợp với tính chất đặc thù của dự án và pháp luật nước sở tại.

(5) Đối với dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số thuộc danh mục bí mật nhà nước, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng các quy định tại dự thảo Nghị định trong quá trình quản lý dự án đầu tư và bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

*Về đối tượng áp dụng:

(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến chuyển đổi số tại Việt Nam.

(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quản lý đầu tư cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

(3) Đối với quy định về cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương; Cục và cơ quan tương đương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).

- Tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng thông tin, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số.

(4) Đối tượng áp dụng đối với quy định về kinh tế số:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

- Hộ kinh doanh đã đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều này.

(5) Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại dự thảo Nghị định này. Cơ quan, tổ chức khác tự nguyện áp dụng các quy định của dự thảo Nghị định này.

Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số chi tiết? Tải về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số ngày 6/4?

Toàn văn dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số chi tiết? Tải về dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chuyển đổi số ngày 6/4? (Hình từ Internet)

Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số dự kiến ra sao?

Căn cứ Điều 10 dự thảo Nghị định quy định về kênh cung cấp thông tin trên môi trường số dự kiến như sau:

(1) Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước là kênh cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của cơ quan nhà nước trên môi trường số.

(2) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước triển khai các kênh cung cấp thông tin khác sau đây cho tổ chức, cá nhân trên môi trường số:

- Mạng xã hội;

- Ứng dụng trên thiết bị di động dùng chung trong phạm vi bộ, ngành, địa phương;

- Tổng đài điện thoại.

(3) Cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý, kiểm soát và công bố các kênh cung cấp thông tin trên môi trường số, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Bảo đảm thuận tiện trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cà thiết bị di động.

- Cho phép tổ chức, cá nhân đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về thông tin được cung cấp. Cơ quan nhà nước bảo đảm tính bí mật, riêng tư của tổ chức, cá nhân đánh giá.

- Bảo đảm an ninh mạng; áp dụng các tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về cung cấp thông tin trên môi trường số.

(4) Tổ chức, cá nhân có quyền chọn lựa kênh do cơ quan nhà nước cung cấp để truy cập, sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số và có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong việc sử dụng thông tin trên môi trường số.

Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số?

Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số từ ngày 01/7/2026 theo Điều 19 Luật Chuyển đổi số 2025 như sau:

- Cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển đổi số, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh, thành phố; người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong cơ quan trong hệ thống chính trị; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số.

- Các hình thức đãi ngộ bao gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và các hình thức khen thưởng khác.

- Chế độ, chính sách đãi ngộ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Chuyển đổi số 2025 được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, Điều 18 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định chính sách thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số như sau:

Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
1. Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:
a) Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước, nước ngoài;
b) Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
3. Người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số từ ngày 01/7/2026 theo Luật Chuyển đổi số 2025 bao gồm:

+ Tiền lương, phụ cấp

+ Điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp

+ Các hình thức khen thưởng khác

*Lưu ý: Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất