Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước chi tiết ra sao? Tải về dự thảo Luật?
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
>>> TẢI VỀ Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Theo đó, tại khoản 1 Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 dự kiến như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Người thi hành công vụ là người được tuyển dụng, bầu cử, phê chuẩn, hoặc bổ nhiệm hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan vào một vị trí trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án hoặc người khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động quản lý hành chính, tố tụng hoặc thi hành án.”
(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Người yêu cầu bồi thường là người có văn bản yêu cầu bồi thường thuộc một trong các trường hợp: người bị thiệt hại, người đại diện theo pháp luật, người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại., cá nhân, pháp nhân được người bị thiệt hại, người thừa kế của nguời bị thiệt hại, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại, người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại ủy quyền.”
(3) Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào sau khoản 8 như sau :
“9. Người đấu tranh chống tham nhũng lãng phí tiêu cực là cá nhân thực hiện việc phản ánh, tố cáo, tố giác hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao, trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
10. Người thân của người đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.”
Trên đây là một số nội dung dự thảo Luật sửa đổi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước chi tiết ra sao? Tải về dự thảo Luật?
Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước ra sao?
Căn cứ Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định nguyên tắc bồi thường của Nhà nước như sau:
- Việc bồi thường của Nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
- Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực, đúng pháp luật; được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.
Việc giải quyết yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại theo quy định tại Mục 1 Chương V Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.
- Người yêu cầu bồi thường đã yêu cầu một trong các cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 giải quyết yêu cầu bồi thường và đã được cơ quan đó thụ lý giải quyết thì không được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.
- Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.
- Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì Nhà nước chỉ bồi thường phần thiệt hại sau khi trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước?
Căn cứ Điều 16 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước như sau:
- Giả mạo tài liệu, giấy tờ hoặc cung cấp tài liệu, chứng cứ sai sự thật trong hồ sơ yêu cầu bồi thường và trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường.
- Thông đồng giữa người yêu cầu bồi thường với người giải quyết bồi thường, người có liên quan để trục lợi.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp trái pháp luật vào quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả và xem xét, xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại.
- Không giải quyết yêu cầu bồi thường hoặc không ra quyết định giải quyết bồi thường hoặc giải quyết yêu cầu bồi thường trái pháp luật.
- Không thực hiện việc xác định trách nhiệm hoàn trả hoặc không xem xét, xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại.
- Sách nhiễu, cản trở hoạt động giải quyết yêu cầu bồi thường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];