Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025 chi tiết ra sao? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật BHXH?
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội
Theo đó, dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội đề xuất sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:
(1) Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận như sau:
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và theo quy định của pháp luật có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận có quyền và trách nhiệm sau đây:
+ Tuyên truyền, vận động Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, chủ động tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội phù hợp với bản thân và gia đình;
+ Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên; chia sẻ thông tin, dữ liệu về người lao động, thành viên, hội viên của mình với cơ quan bảo hiểm xã hội;
+ Thực hiện các hoạt động giám sát, phản biện xã hội, tham gia với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và theo quy định của pháp luật có liên quan, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, công đoàn còn có quyền và trách nhiệm sau đây:
+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;
+ Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;
+ Tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động;
+ Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội;
+ Khởi kiện người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người lao động.
*Hiện hành, Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Quyền và trách nhiệm của công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận 1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và theo quy định của pháp luật có liên quan, công đoàn có quyền và trách nhiệm sau đây: a) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội; b) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động; c) Tuyên truyền, phổ biến, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động; d) Thực hiện hoạt động giám sát và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; đ) Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; e) Khởi kiện người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người lao động; g) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và theo quy định của pháp luật có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền và trách nhiệm sau đây: a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, chủ động tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội phù hợp với bản thân và gia đình; b) Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên; chia sẻ thông tin, dữ liệu về người lao động, thành viên, hội viên của mình với cơ quan bảo hiểm xã hội; c) Thực hiện các hoạt động giám sát, phản biện xã hội, tham gia với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. |
(2) Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về cơ quan bảo hiểm xã hội
Cơ quan bảo hiểm xã hội có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.
*Hiện hành, Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được sửa đổi bởi điểm s Khoản 1 Điều 62 Luật Thanh tra 2025 quy định như sau: Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế; nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan. 2. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội. |
(3) Khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 12 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:
(Khoản 1): Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển cơ quan bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
(Khoản 2): Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp
(Điểm b Khoản 12): Thực hiện chế độ báo cáo như sau:
Định kỳ hằng tháng, báo cáo Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế.
*Hiện hành, khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 12 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. ... 12. Thực hiện chế độ báo cáo như sau: ... b) Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế; ... |
*Trên đây là "Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025 chi tiết ra sao? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật BHXH?"

Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025 chi tiết ra sao? Tải về dự thảo Luật sửa đổi Luật BHXH? (Hình từ Internet)
Đề xuất quy định về trách nhiệm quản lý bảo hiểm xã hội ra sao?
Tại Mục II Kế hoạch 141/KH-BCĐTKNQ18 năm 2025 và Phần I Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 thì hợp nhất Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ, giữ nguyên tên Bộ Nội vụ.
Do đó, dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất đề xuất sửa đổi Điều 136 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý bảo hiểm xã hội thành trách nhiệm của Bộ Nội vụ. Cụ thể như sau:
Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
(1) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, chiến lược, kế hoạch phát triển bảo hiểm xã hội. Ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.
(3) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.
(4) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện.
(5) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ quy định tại khoản 2 Điều 137 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(6) Chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động.
(7) Chủ trì phối hợp thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.
(8) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về bảo hiểm xã hội.
(9) Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.
(10) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng báo cáo của Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(11) Trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nguyên tắc bảo hiểm xã hội mới nhất ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau:
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
- Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
- Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
- Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội
- Sửa đổi luật bảo hiểm xã hội
- Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất
- Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội
- Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
- Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội
- Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất
- Toàn văn dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2025
- Luật bảo hiểm xã hội
- Luật bảo hiểm xã hội mới nhất
- Bảo hiểm xã hội
- Luật sửa đổi Luật BHXH
- Dự thảo Luật sửa đổi Luật BHXH
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];