Toàn văn Công văn 5903/BNV-CQĐP về báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương ra sao?

Nguyễn Văn Phú 10,326 lượt xem
15:24 | 11/06/2026
Bộ Nội vụ đã có Công văn 5903/BNV-CQĐP năm 2026 về báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 5903/BNV-CQĐP về báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương ra sao?
  2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ra sao?
  3. Nhiệm vụ tổ chức lại trụ sở đơn vị hành chính sau sắp xếp được quy định ra sao?

Toàn văn Công văn 5903/BNV-CQĐP về báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương ra sao?

Ngày 10/6/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 5903/BNV-CQĐP năm 2026 về báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương.Báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục 3 cấp

>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 5903/BNV-CQĐP năm 2026

Theo đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về sơ kết 01 năm vận hành tổ chức bộ máy tổng thể của hệ thống chính trị và mô hình chính quyền 3 cấp tại Công văn 1150-CV/BTCTW năm 2026 (kèm theo) và nhiệm vụ Đảng ủy Chính phủ giao tại Công văn 574-CV/BTCĐU năm 2026, Bộ Nội vụ đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ sau:

* Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ Công văn 5903 bnv cqdp 2026

Căn cứ các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ phân thành nhóm nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tại Luật Tổ chức Chính phủ. Mỗi nhóm bao gồm các nhiệm vụ cụ thể, có đầu công việc và sản phẩm (Phụ lục kèm theo Công văn 5903/BNV-CQĐP năm 2026).

Cụ thể:Báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục 3 cấp

(1) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

(2) Nhóm nhiệm vụ về ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.Báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục 3 cấp

(3) Nhóm nhiệm vụ về tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

(4) Nhóm nhiệm vụ về quyết định theo thẩm quyền vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

(5) Nhóm nhiệm vụ liên quan đến công tác phối hợp; trả lời chất vấn, kiến nghị cử tri và các nhiệm vụ liên quan trách nhiệm giải trình, trách nhiệm quản lý.Báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục 3 cấp

(6) Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác kiểm tra, phối hợp công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công; công tác rà soát, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực, trách nhiệm quản lý.

(7) Nhóm nhiệm vụ liên quan công tác hướng dẫn, kiểm tra địa phương theo ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.Công văn 5903 bnv cqdp 2026

(8) Nhóm nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền giao.Công văn 5903 bnv cqdp 2026

* Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành; văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ; văn bản giao việc của cấp có thẩm quyền để xác định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã phân thành nhóm nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, từ đó xác định tổng số, tên gọi nhiệm vụ của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh; 01 đơn vị hành chính cấp xã theo 02 nhóm nhiệm vụ:

- Nhóm nhiệm vụ chung ở cấp tỉnh, ở cấp xã (áp dụng với tất cả các địa phương);Công văn 5903 bnv cqdp 2026

- Nhóm nhiệm vụ đặc thù ở cấp tỉnh, cấp xã của các địa phương.

Theo đó, phân chia các nhóm nhiệm vụ như sau:

(I) Đối với cấp tỉnhCông văn 5903 bnv cqdp 2026

(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh (là nhiệm vụ chung mà các tỉnh, thành phố đều thực hiện)

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù ở cấp tỉnh

- Nhóm nhiệm vụ đối với thành phố trực thuộc Trung ương (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ đối với tỉnh (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ khác.

(II) Đối với cấp xã

(1) Nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(2) Nhóm nhiệm vụ đặc thù của cấp xã

- Nhóm nhiệm vụ đối với phường (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ đối với xã (không bao gồm nhóm nhiệm vụ chung của 01 đơn vị hành chính cấp xã nêu trên).

- Nhóm nhiệm vụ khác.

(3) Nhóm nhiệm vụ của đặc khu

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Luật, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết Luật chuyên ngành.

- Nhóm nhiệm vụ liên quan Nghị định, Thông tư về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền (bao gồm cả các Nghị định, Thông tư sửa đổi, bổ sung).

- Nhóm các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.

(Mỗi nhóm nhiệm vụ liệt kê theo các lĩnh vực như: lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường, lĩnh vực Xây dựng,... chi tiết Phụ lục kèm theo Công văn 5903/BNV-CQĐP năm 2026).

Do đây là nhiệm vụ gấp, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện, báo cáo số liệu đầy đủ (bao gồm tổng số nhiệm vụ, chi tiết các nhiệm vụ) và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về nội dung, số liệu báo cáo; gửi bản điện tử về Bộ Nội vụ trước 15 giờ Thứ Năm, ngày 11 tháng 6 năm 2026 để tổng hợp, báo cáo Đảng ủy Chính phủ gửi Ban Chỉ đạo Trung ương theo yêu cầu.

Toàn văn Công văn 5903/BNV-CQĐP về báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương ra sao?

Toàn văn Công văn 5903/BNV-CQĐP về báo cáo số lượng nhiệm vụ của 4 trục, 3 cấp theo yêu cầu của Ban Tổ chức Trung ương ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ra sao?

Theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(4) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(5) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Nhiệm vụ tổ chức lại trụ sở đơn vị hành chính sau sắp xếp được quy định ra sao?

Theo đó, tại nội dung Công điện 68/CĐ-TTg năm 2025 Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

(1) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện ngay các nhiệm vụ trọng tâm sau:

- Chủ động thực hiện sắp xếp, điều hòa các cơ sở nhà, đất trong nội bộ Bộ, cơ quan trung ương, địa phương để bảo đảm trụ sở làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong quá trình thực hiện tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp; hoàn thành trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đề án sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính được phê duyệt.

- Căn cứ thực tế biên chế, số lượng thực tế cán bộ, công chức, viên chức, người lao động sau sắp xếp, tinh gọn bộ máy và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp để tổ chức rà soát, đánh giá các công trình trụ sở hiện hữu thuộc phạm vi quản lý để sắp xếp lại, bố trí, sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng đảm bảo hiệu quả; ưu tiên sắp xếp, bố trí cho y tế, giáo dục, văn hóa cộng đồng; có phương án, kế hoạch quản lý, xử lý sắp xếp ngay các trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và tài sản công, không để thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước.

- Tổ chức kiểm tra, rà soát, đánh giá những công trình, dự án trụ sở đang thi công để xem xét, có biện pháp xử lý đối với từng trường hợp cụ thể theo thẩm quyền và quy định pháp luật; xem xét, thực hiện thủ tục dừng kỹ thuật các hạng mục không thể tiếp tục triển khai thi công để tổ chức nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng và thanh quyết toán theo quy định. Tuyệt đối không để lãng phí ngân sách nhà nước, phát sinh khiếu kiện.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền (nếu có).

- Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các bộ, cơ quan, địa phương kịp thời có văn bản gửi Bộ Tài chính để được hướng dẫn.

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, tăng cường công tác hạch toán, quản lý, sử dụng tài sản công, bảo đảm kiểm kê đầy đủ, chính xác xe ô tô, tài sản hiện có để làm cơ sở bàn giao, tiếp nhận và lập phương án xử lý tài sản dôi dư khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, không để thất thoát tài sản nhà nước trong quá trình sắp xếp. Gắn công tác kiểm kê tài sản công với việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Tổng Bí thư Tô Lâm, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, bảo đảm tiến độ, hiệu quả, đúng quy định pháp luật, không để thất thoát, lãng phí, tiêu cực; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất