Toàn văn Công văn 5655/SNV-CCVC 2025 về xếp ngạch tương ứng với công chức lãnh đạo quản lý tại TPHCM chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 162 lượt xem
10:08 | 30/09/2025
Toàn văn Công văn 5655/SNV-CCVC 2025 về xếp ngạch tương ứng với công chức lãnh đạo quản lý tại TPHCM chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 5655/SNV-CCVC 2025 về xếp ngạch tương ứng với công chức lãnh đạo quản lý tại TPHCM chi tiết ra sao?
  2. 5 bảng lương mới theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27 thế nào?
  3. Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức là gì?

Toàn văn Công văn 5655/SNV-CCVC 2025 về xếp ngạch tương ứng với công chức lãnh đạo quản lý tại TPHCM chi tiết ra sao?

Ngày 29/9/2025, Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 5655/SNV-CCVC năm 2025 về việc xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm công chức lãnh đạo quản lý.

Toàn văn Công văn 5655/SNV-CCVC 2025

TẢI VỀ

Theo đó, căn cứ điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 70 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, quy định điều khoản chuyển tiếp thì chậm nhất đến ngày 01/7/2027, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước ngày Luật Cán bộ công chức 2025 có hiệu lực thuộc phạm vi quản lý theo quy định. Trong thời gian này, công chức được bố trí vào vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý thì được xếp ngạch tương ứng mà không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, cụ thể như sau:

(1) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm chức vụ, chức danh:

Vụ trưởng và tương đương trở lên thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (áp dụng đối với trường hợp xác định là công chức và cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền quản lý); Giám đốc Sở và tương đương trở lên thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

(2) Xếp ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đối với trường hợp được bổ nhiệm chức vụ, chức danh:

Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (áp dụng đối với trường hợp được xác định là công chức và cơ quan, tổ chức được giao thẩm quyền quản lý); Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Cơ quan sử dụng công chức báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định xếp ngạch công chức tương ứng chức vụ, chức danh theo thẩm quyền, bảo đảm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.

- Đối với các chức vụ, chức danh tương đương trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Căn cứ các quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì Sở Nội vụ đề nghị Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các cơ quan chuyên môn, các cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu rà soát, lập đề nghị kèm danh sách đối với các trường hợp giữ chức vụ, chức danh Giám đốc Sở và tương đương trở lên (chưa được bổ nhiệm ngạch Chuyên viên cao cấp); Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (chưa được bổ nhiệm ngạch Chuyên viên chính) và hồ sơ cá nhân (gồm Quyết định bổ nhiệm/phê chuẩn/chỉ định giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý; Quyết định lương hiện hưởng) gửi về Sở Nội vụ trước ngày 06/10/2025 để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý theo thẩm quyền và theo quy định.

*Trên đây là "Toàn văn Công văn 5655/SNV-CCVC 2025 về xếp ngạch tương ứng với công chức lãnh đạo quản lý tại TPHCM chi tiết ra sao?"

Toàn văn  Công văn 5655/SNV-CCVC 2025 về xếp ngạch tương ứng với công chức lãnh đạo  quản lý tại TPHCM chi tiết

Toàn văn Công văn 5655/SNV-CCVC 2025 về xếp ngạch tương ứng với công chức lãnh đạo quản lý tại TPHCM chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

5 bảng lương mới theo vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo Nghị quyết 27 thế nào?

Theo tinh thần Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì sẽ xây dựng 5 bảng lương mới cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm:

Bảng lương 1: Bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã.

Bảng lượng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo

Bảng lương 3: Bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm);

Bảng lương 4: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an

Bảng lương 5: Bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).

Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức là gì?

Theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Vị trí việc làm công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm:
a) Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
2. Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:
a) Tên gọi vị trí việc làm;
b) Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
3. Phân loại vị trí việc làm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
b) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
4. Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, căn cứ xác định vị trí việc làm:

- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;

- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;

- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: