Toàn văn Công văn 16684/BTC-NSNN về hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch PTKTXH 5 năm 2021-2025 và dự kiến Kế hoạch 5 năm 2026-2030 ra sao?
Ngày 24/10/2025, Bộ Tài chính đã có Công văn 16684/BTC-NSNN năm 2025 về việc hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch PTKTXH 5 năm 2021-2025, dự kiến Kế hoạch PTKTХH 5 năm 2026-2030.
Toàn văn Công văn 16684/BTC-NSNN năm 2025
Theo đó, thực hiện Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) 5 năm 2026-2030, Bộ Tài chính để nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (dưới đây gọi tắt là các bộ, cơ quan trung ương và địa phương) báo cáo dự kiến kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026-2030, bao gồm nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 và dự kiến kế hoạch phát triễn KTXH 5 năm 2026-2030 như sau:
(1) Đối với báo cáo dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
- Về nội dung: bảo đảm các nội dung chủ yếu tại mục I và yêu cầu tại mục II của Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2025.
- Về tiến độ báo cáo: theo phân công và thời gian quy định tại mục III của Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2025.
(2) Đối với dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 của cả nước
- Về nội dung: đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo theo phân công tại Phụ lục I, II, III gửi kèm theo Công văn 16684/BTC-NSNN năm 2025. Trong đó, lưu ý đánh giá việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở lên, bảo đảm bám sát, cập nhật các nội dung Chính phủ đã báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 và khả năng hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2021-2025, từ đó đề ra các mục tiêu, giải pháp cho
- Về tiến độ báo cáo: báo cáo của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi về Bộ Tài chính và qua hộp thư điện tử [email protected] trước ngày 05 tháng 11 năm 2025. Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định pháp luật hiện hành có liên quan, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ các bộ, cơ quan trung ương và địa phương giai đoạn 2025-2030, nội dung hướng dẫn tại văn bản này và tình hình, đặc điểm cụ thể của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương, sớm triển khai các nhiệm vụ nêu trên và gửi Báo cáo về Bộ Tài chính đúng thời gian quy định để tổng hợp, báo cáo các cấp có thầm quyền.
*Trên đây là "Toàn văn Công văn 16684/BTC-NSNN về hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch PTKTXH 5 năm 2021 2025 và dự kiến Kế hoạch 5 năm 2026 2030 ra sao?"

Toàn văn Công văn 16684/BTC-NSNN về hướng dẫn đánh giá thực hiện Kế hoạch PTKTXH 5 năm 2021 2025 và dự kiến Kế hoạch 5 năm 2026 2030 ra sao? (Hình từ Internet)
Đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021 2025?
Căn cứ theo Mục 1 Phần I Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2025 nêu rõ việc đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021 2025 như sau:
- Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Nghị quyết 16/2021/QH15 ngày 27/7/2021 của Quốc hội, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp (đối với các địa phương) về kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025, các nghị quyết, kết luận khác có liên quan của Trung ương, Bộ Chính trị, Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KTXH giữa kỳ và hằng năm giai đoạn 2021-2025, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức đánh giá việc thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm gìai đoạn 2021- 2025 trên tất cả các ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách, quản lý.
- Đánh giá đầy đủ, đúng thực chất, khách quan, trung thực, có so sảnh với giai đoạn 2016-2020 và thế giới, khu vực (nếu có), bao gồm: kết quả dạt được, đặc biệt là các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn 2021-2025, so sánh với các chỉ tiêu, mục tiêu tương tự giai đoạn 2016-2020; khó khăn, hạn chế, yếu kém; phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan để rút ra bài học kinh nghiệm, xác định giải pháp hiệu quả cho giai doạn 2026-2030.
- Huy động, phát huy sự phối hợp rộng rãi của các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và các chuyên gia để nâng cao chất lượng bảo cáo.
Phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026 2030?
Căn cứ theo Mục 2 Phần II Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2025 nêu rõ các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2026 2030 như sau:
(1) Ưu tiên bố trí nguồn lực hoàn thiện hệ thống pháp với cấu trúc tinh gọn, hợp lý, khoa học; thúc đầy mạnh mẽ việc đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật theo đúng yêu cầu tại Nghị quyết 66-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị. Bảo đàm công tác xây dựng và thi hành pháp luật bám sát thực tiễn, nắm bắt mọi cơ hội, khơi thông mọi nguồn lực, là “đột phá của đột phá” trong hoàn thiện thể chế phát triển đất nước, đưa thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vũng chắc, động lực mạnh mẽ cho phát triển, tạo dư địa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế “hai con số”, nâng cao đời sống của Nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước.
Nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiển pháp và pháp luật, gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật. Tham mưu hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật. Đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kiến tạo phát triển, liêm chính, hành động, phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao năng lực quản trị xã hội.
Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển thị trưởng khoa học công nghệ, thu hút mọi nguồn lực cho phát triển; tập trung rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp. Bảo dảm kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực hiện công vụ. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phát hiện, thu hút, tuyển dụng, trọng dụng và đãi ngộ nhân tài vào làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
Ban hành cơ chế, pháp luật cụ thể, minh bạch dể bào vệ, khuyến khích cán bộ dám đổi mới, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, không vụ lợi; khắc phục tình trạng sợ sai, sợ trách nhiệm.
(2) Xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số lảm động lực chính, tạo bứt phá mạnh mẽ; tăng trưởng nhanh nhưng phải bền vững gắn với kiểm soát lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô và tăng cường huy động nguồn lực cho phát triển.
Tập trung tháo gỡ những rào cản, khó khăn, vướng mắc của các loại thị trường. Củng cố mạnh mẽ khu vực đoanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế nhà nước; tiếp tục triển khai cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém, được kiểm soát đặc biệt và dầu tư công.
Triển khai các giải pháp đột phá, trọng tám, có tính khá thi cao để đẩy mạnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đầu tư, giải phóng nguồn lực trong giai đoạn 2026-2030. Thúc đầy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
(3) Phát triển kinh tế tư nhân là động lực hàng đầu thúc đẩy tăng trưởng và đổi mới sáng tạo; triển khai quyết liệt Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 138/NQ-CP năm 2025 và Nghị quyết số 139/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ.
Phát triển doanh nghiệp tư nhân; ưu tiên xây dựng các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toán cầu; tích cực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời nâng đỡ thành phần kinh tế hộ, kinh tế hợp tác; khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các lĩnh vực chiến lược của đất nước. Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài.
(4) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đột phá phát triền khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo Nghị quyết 57-NQ/TW năm 2024 của Bộ Chính trị. Xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách đột phá, ưu tiên nguồn lực phát triển khoa học công nghệ, tập trung vào 11 nhóm ngành công nghệ chiến lược.
Thúc đẩy phát triển kinh tế sổ, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp sáng tạo, công nghệ chiến lược, kinh tế chia sẻ, kinh tế dữ liệu, sản xuất thông minh, thương mại điện tử và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường sổ. Xây dựng các trọng tâm đầu tư trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đồi số; tạo đột phá trong phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông; phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu lớn đáp ứng kết nối, chia sẻ thông suốt từ trung ương đến dịa phương, trung tâm dữ liệu lớn, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.
(5) Tiếp tục đẩy mạnh triển khại thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo chuần quốc tế, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp, công nghệ chiến lược; tiếp tục nầng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất và thể chất người học gắn với việc xây dựng và phát huy hệ giá trị văn hóa, con người Việt Nam, đáp ủng yêu cầu trong tình hình mới.
Hệ thống giáo dục phải được đổi mới sâu rộng, tập trung phát triển các kỹ năng sáng tạo, kỹ năng khởi nghiệp, STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), ngoại ngữ (đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học), kỹ năng số và công nghệ hiện đại. Tăng cường đào tạo chuyên sâu và bồi dưỡng nguồn nhân lực gắn kết chặt chẽ với các chương trình hợp tác chiến lược, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển công nghệ chiến lược.
Triển khai hiệu quả Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo ngay sau khi được ban hành, Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035. Tập trung xây dựng hệ thống trường liên cấp (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đảm bảo đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tốt nhất nhu cầu dạy học.
(6) Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát triển đô thị và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới. Trọng tâm gồm: Tập trung đầu tư, hoàn thành cơ bàn bộ khung kết cấu hạ tầng quốc gia (như: trục giao thông đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc tế, các cáng hàng không lớn, tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, các tuyến đường sắt kết nối quốc tế; hệ thống truyền tái điện 500 kV quốc gia...), phát triển hệ thống đường sắt đô thị Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, kết nối cảng hàng không Tân Sơn Nhất, Long Thành và các tuyển cao tốc đảm bảo mục tiêu 5.000km đường bộ cao tốc;
Triển khai thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị; Tái khởi động xây dựng hai nhà máy điện hạt nhân tại Ninh Thuận, với mục tiêu hoàn thành công tác đầu tư xây dựng vào trước ngày 31/12/2030; Đẩy mạnh phát triển hạ tầng năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao trong giai đoạn mới, bảo đảm an ninh năng lượng; Xây dựng định hướng phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Tạo đột phá trong phát triền hạ tầng viễn thông, hạ tầng số; Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu lớn đáp ứng kết nối, chia sẻ thông suốt từ trung ương đến địa phương, trung tâm dữ liệu lớn, tạo nền tảng phát triển kinh tế số, xã hội số.
(7) Phát triền văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân. Thúc đây công nghiệp văn hóa; thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triền văn hoá giai đoạn 2025-2035; Đề án Quốc tế hóa bản sắc văn hóa dân tộc và dân tộc hóa tỉnh hoa văn hóa thế giới..
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, có đổi mới chế độ, chính sách an sinh, phúc lợi xã hội, nhất là đối với người có công, người cao tuổi, trẻ em, bình đẳng giới, người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Tăng cường, nâng cao hiệu quả quàn lý nhà nước và thực hiện tốt các chương trình, chính sách về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo... Tiếp tục thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia đã thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 và được tiếp tục thực hiện các giai đoạn tiếp theo hoặc chuyển tiếp thực hiện từ 2026- 2030.
Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chổng ma túy đến năm 2030. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển sau khi được ban hành. Làm tốt công tác thông tìn, truyền thông.
(8) Quản lý và sử dụng hiệu quá, bền vững tài nguyên, khoáng sản quan trọng; tăng cường bảo vệ môi trường; chủ động ứng phỏ với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giàm nhẹ thiên tai. Phát triển các mô hình kinh tế tuần hoản, sử dụng hiệu quả, bền vũng tài nguyên thiên nhiên, mô hình tái chế, tái sử dụng chất thải; Quản lý an toán bức xạ và hạt nhân trong hoạt động khai thác, sử dụng khoáng sản có chứa phóng xạ tự nhiên.
(9) Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển dất nước; xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh tự chủ, tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện dại, gắn kết chặt chẽ và trở thành thành mũi nhọn của công nghiệp quốc gia, có sức cạnh tranh quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; bảo vệ vũng chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
(10) Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế, trọng tâm là ngoại giao kinh tế, ngoại giao công nghệ; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, phát huy vai trò, vị thế, uy tín của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển đất nước. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, pháp luật và nâng cao hiệu quà công tác thi hành pháp luật trong lĩnh vực đối ngoại. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];