- Toàn bộ Phụ lục Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý bảo đảm an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng chi tiết ra sao? Tải về Phụ lục Nghị định 289?
- Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP?
- Áp dụng thủ tục kiểm soát đối với tàu thuyền xuất cảnh nhập cảnh, quá cảnh chuyển cảng như thế nào?
Toàn bộ Phụ lục Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý bảo đảm an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng chi tiết ra sao? Tải về Phụ lục Nghị định 289?
Ngày 21/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý, bảo đảm an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng do Bộ Công an quản lý, có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.
Ban hành kèm theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP là 04 Mẫu giấy phép xuống tàu; Mẫu giấy phép đi bờ của thuyền viên; Danh sách đề nghị cấp giấy phép xuống tàu, cụ thể như sau:
Mẫu số 01: Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng | |
Mẫu số 02: Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng | |
Mẫu số 03: Giấy phép | |
Mẫu số 04: Giấy phép đi bờ của thuyền viên | |
Mẫu số 05: Danh sách đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu |

Toàn bộ Phụ lục Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý bảo đảm an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng chi tiết ra sao? Tải về Phụ lục Nghị định 289?
Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng như sau:
[1] Đối với tàu thuyền
- Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục kiểm soát điện tử đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;
- Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công là thời điểm Công an cửa khẩu cảng thực hiện kiểm chứng xong vào bản khai chung đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; niêm phong hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đi; tiếp nhận, kiểm tra xong hồ sơ chuyển cảng đối với tàu thuyền chuyển cảng đến.
[2] Đối với thuyền viên, hành khách
- Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức điện tử là thời điểm người làm thủ tục nhận được xác nhận hoàn thành thủ tục kiểm soát điện tử đối tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;
- Thời điểm xác định hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên nước ngoài đi trên tàu thuyền thực hiện thủ tục kiểm soát theo cách thức thủ công là thời điểm Công an cửa khẩu cảng thực hiện kiểm chứng xong vào danh sách thuyền viên;
- Thời điểm hoàn thành thủ tục kiểm soát đối với thuyền viên Việt Nam và hành khách là thời điểm Công an cửa khẩu cảng kiểm chứng xong vào hộ chiếu của thuyền viên, hành khách.
Áp dụng thủ tục kiểm soát đối với tàu thuyền xuất cảnh nhập cảnh, quá cảnh chuyển cảng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định về việc áp dụng thủ tục kiểm soát đối với tàu thuyền xuất cảnh nhập cảnh, quá cảnh chuyển cảng như sau:
- Tàu thuyền nhập cảnh, thuyền viên, hành khách đi trên tàu thuyền nhập cảnh khi vào khu vực biên giới biển Việt Nam phải làm thủ tục nhập cảnh tại cửa khẩu cảng đầu tiên nơi tàu thuyền đến.
- Tàu thuyền nước ngoài xuất cảnh, thuyền viên, hành khách đi trên tàu thuyền nước ngoài xuất cảnh, trước khi rời khỏi biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam, phải làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu cảng cuối cùng nơi tàu thuyền đi.
- Tàu thuyền Việt Nam xuất cảnh, thuyền viên, hành khách đi trên tàu thuyền Việt Nam xuất cảnh, trước khi rời khỏi vùng biển Việt Nam, phải làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu cảng cuối cùng nơi tàu thuyền đi.
- Tàu thuyền quá cảnh phải làm thủ tục quá cảnh khi vào khu vực biên giới biển Việt Nam.
Trong thời gian quá cảnh, trên đường hành trình quá cảnh, thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm quản lý thuyền viên, hành khách, hàng hóa trên tàu thuyền, giữ nguyên trạng thái niêm phong và hồ sơ xuất nhập cảnh; không được để người xuống tàu thuyền, rời tàu thuyền, phương tiện cập mạn tàu thuyền và thực hiện các hoạt động khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép, trừ cán bộ, nhân viên, phương tiện của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, hoa tiêu, người làm thủ tục thực hiện nhiệm vụ và nhân viên y tế xuống tàu cấp cứu cho thuyền viên, hành khách.
- Tàu thuyền chuyển cảng phải làm thủ tục chuyển cảng đi trước khi rời một cửa khẩu cảng để di chuyển đến một cửa khẩu cảng khác của Việt Nam; thủ tục chuyển cảng đến khi đến một cửa khẩu cảng từ một cửa khẩu cảng khác của Việt Nam.
Trên đây là nội dung về "Toàn bộ Phụ lục Nghị định 289/2026/NĐ-CP về quản lý bảo đảm an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng chi tiết ra sao? Tải về Phụ lục Nghị định 289?"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];