Toàn bộ lương giáo viên mầm non, các cấp từ ngày 1/1/2026 thay đổi hệ số lương so với hạng cũ ra sao (Dự kiến)?
Bộ GD&ĐT đã có dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập Tải về
Tại Điều 5, Điều 6 dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất về bổ nhiệm và xếp xếp lương giáo viên các cấp, mầm non từ ngày 1/1/2026 như sau:
(1) Đối với giáo viên mầm non
Chức danh nghề nghiệp | Hạng (cũ) | Xếp lương |
Giáo viên mầm non Mã số V.07.02.26 | Giáo viên mầm non hạng III Mã số V.07.02.26 | Hệ số lương của viên chức loại A0 Từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89 |
Giáo viên mầm non chính Mã số V.07.02.25 | Giáo viên mầm non hạng II Mã số V.07.02.25 | Hệ số lương của viên chức loại A1 Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 |
Giáo viên mầm non cao cấp Mã số V.07.02.24 | Giáo viên mầm non hạng I Mã số V.07.02.24 | Hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, Từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38 |
Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn | Hệ số lương của viên chức loại B Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 |
So với hệ số lương của giáo viên mầm non quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT

Căn bản đối với giáo viên mầm non vẫn giữ nguyên hệ số lương như cũ theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT
Đối với giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn sẽ được xếp hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06
(2) Đối với giáo viên tiểu học
Chức danh nghề nghiệp | Hạng (cũ) | Xếp lương |
Giáo viên tiểu học Mã số V.07.03.29 | Giáo viên tiểu học hạng III Mã số V.07.03.29 | Hệ số lương của viên chức loại A1 Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 |
Giáo viên tiểu học chính Mã số V.07.03.28 | Giáo viên tiểu học hạng II -Mã số V.07.03.28 | Hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38 |
Giáo viên tiểu học cao cấp Mã số V.07.03.27 | Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 | Hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, Từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55 |
Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn | Hệ số lương của viên chức loại B Từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 |
So với xếp lương hiện tại theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT

Hệ số lương của giáo viên tiểu học hạng 2 và hạng 3 không thay đổi
Riêng đối với giáo viên tiểu học cao cấp (hạng I) được đề xuất xếp hệ số lương từ 5,75 đến 7,55 cao hơn với hệ số hạng cũ từ 4,40 đến hệ 6,78.
Đối với giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn thì được xếp hệ số lương từ 1,86 đến hệ số lương 4,06
(3) Giáo viên THCS
Chức danh nghề nghiệp | Hạng (cũ) | Xếp lương |
Giáo viên trung học cơ sở Mã số V.07.04.32 | Giáo viên trung học cơ sở hạng III Mã số V.07.04.32 | Hệ số lương của viên chức loại A1 Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; |
Giáo viên trung học cơ sở chính Mã số V.07.04.31 | Giáo viên trung học cơ sở hạng II Mã số V.07.04.31 | Hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, Từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; |
Giáo viên trung học cơ sở cao cấp Mã số V.07.04.30 | Giáo viên trung học cơ sở hạng I Mã số V.07.04.30 | hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, Từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. |
So với cách xếp lương hiện tại theo Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT

Tương tự với giáo viên tiểu học, hệ số lương của giáo viên THCS hạng 2 và hạng 3 không thay đổi
Giáo viên THCS cao cấp (hạng 1) được đề xuất xếp hệ số lương từ 5,75 đến 7,55 cao hơn với hệ số hạng cũ từ 4,40 đến hệ 6,78.
(4) Giáo viên THPT
Chức danh nghề nghiệp | Hạng (cũ) | Xếp lương |
Giáo viên trung học phổ thông Mã số V.07.05.15 | Giáo viên trung học phổ thông hạng III Mã số V.07.05.15 | Hệ số lương của viên chức loại A1 Từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 |
Giáo viên trung học phổ thông chính Mã số V.07.05.14 | Giáo viên trung học phổ thông hạng II Mã số V.07.05.14 | Hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, Từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 |
Giáo viên trung học phổ thông cao cấp Mã số V.07.05.13 | Giáo viên trung học phổ thông hạng I Mã số V.07.04.13 | Hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, Từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55 |
So với cách xếp lương hiện tại theo Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT

Hệ số lương của giáo viên THPT hạng 3 không thay đổi
Hệ số lương của giáo viên THPT chính (hạng 2) được đề xuất hệ số lương 4,40 đến 6,78 cao hơn so với hệ số hạng cũ từ 4.00 đến 6.38
Hệ số lương của giáo viên THPT cao cấp (hạng 1) được đề xuất hệ số lương từ 5,75 đến hệ số lương 7,55 cao hơn so với hệ số hạng cũ từ 4.40 đến 6.78

Toàn bộ lương giáo viên mầm non, các cấp từ ngày 1/1/2026 thay đổi hệ số lương so với hạng cũ ra sao (Dự kiến)? (Hình từ Internet)
Thấy gì từ cách xếp lương giáo viên theo dự thảo?
Theo Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập, có thể thấy:
- Mức lương khởi điểm của giáo viên mầm non (hạng 3) thấp hơn so với mức lương khởi điểm của giáo viên phổ thông các cấp
- Giáo viên tiểu học chính (hạng 2), giáo viên THCS chính (hạng 2) cách xếp hệ số lương không có sự khác biệt. Tuy nhiên so với giáo viên THPT chính (hạng 2) lại cao hơn (từ 4,40 đến hệ số lương 6,78) trong khi hạng 1 và hạng 3 lại có cách xếp hệ số lượng giống THCS và tiểu học.
- Giáo viên hạng 1 có khoảng cách hệ số lương khá lớn so với giáo viên các hạng còn lại.
Ngoài ra,
- Giáo viên chưa đạt chuẩn thì được tiếp tục giữ hệ số lương của chức danh nghề nghiệp giáo viên hiện hành khi đáp ứng sẽ được bổ nhiệm vào chức danh tương ứng theo dự thảo
Lộ trình nâng phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên lên 70%, 100% khi thực hiện Nghị quyết 71 về đột phá giáo dục chi tiết ra sao?
Ngày 15/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 281/NQ-CP năm 2025 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trong đó có chỉ đạo về "Lộ trình nâng phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên lên 70%, 100% khi thực hiện Nghị quyết 71 về đột phá giáo dục". Cụ thể:
Tại Phụ lục II kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết 281/NQ-CP năm 2025 quy định như sau: như sau:
Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo
- Xây dựng Nghị định quy định chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ nhà giáo; lộ trình triển khai nâng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông lên tối thiểu 70% cho giáo viên, tối thiểu 30% cho nhân viên, 100% cho giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Thời gian hoàn thành - Năm 2026)
Như vậy, đến năm 2026, lộ trình nâng phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên lên 70%, 100% thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW năm 2025 như sau:
Nâng phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông:
+ Tối thiểu 70% cho giáo viên
+ Tối thiểu 30% cho nhân viên
+ 100% cho giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];