Tổ chức lại các khối thi đua thuộc Kiểm toán nhà nước từ ngày 25/11 theo Quyết định 1761/QĐ-KTNN ra sao?
Ngày 25 tháng 11 năm 2025, Kiểm toán nhà nước đã có Quyết định 1761/QĐ-KTNN về việc sửa đổi một số nội dung Điều 1 Quyết định thành lập các Khối thi đua thuộc Kiểm toán nhà nước.
Tải về Quyết định 1761/QĐ-KTNN năm 2025.
Theo Quyết định 1761/QĐ-KTNN năm 2025, 08 Khối thuộc Kiểm toán nhà nước được quy định lại như sau:
(1) Khối I gồm: KTNN chuyên ngành Ia, KTNN chuyên ngành VI, KTNN khu vực I, KTNN khu vực IV.
(2) Khối II gồm: KTNN chuyên ngành II, KTNN khu vực III, KTNN khu vực VI, KTNN khu vực XII.
(3) Khối III gồm: KTNN chuyên ngành IV, KTNN chuyên ngành V, KTNN khu vực II, KTNN khu vực XI.
(4) Khối IV gồm: KTNN chuyên ngành Ib, KTNN chuyên ngành VII, KTNN khu vực VII, KTNN khu vực IX.
(5) Khối V gồm: KTNN khu vực V, KTNN khu vực VIII, KTNN khu vực X, KTNN khu vực X, KTNN chuyên ngành III.
(6) Khối VI gồm: Vụ Tổng hợp, Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ Pháp chế, Thanh tra KTNN.
(7) Khối VII gồm: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Hợp tác quốc tế, Văn phòng Đảng ủy.
(8) Khối VIII gồm: Văn phòng KTNN, Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, Cục Công nghệ thông tin, Báo Kiểm toán.
Nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của Khối thi đua thuộc KTNN được thực hiện như sau:
Hàng năm, các Khối thi đua có nhiệm vụ thực hiện việc đánh giá, bình xét thi đua giữa các đơn vị trong từng Khối thi đua theo quy định Luật Thi đua khen thưởng năm 2022, Nghị định 98/2023/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương), Quy chế Thi đua - Khen thưởng của KTNN.
Mỗi Khối thi đua tổ chức bầu chọn 01 đơn vị tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu Khối thi đua trong phong trào thi đua của KTNN, để đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của KTNN”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.
Lập biên bản kiểm phiếu, gửi hồ sơ về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng KTNN (qua Ban Thi đua - Khen thưởng, Văn phòng KTNN) để tổng hợp, lưu hồ sơ khen thưởng hoặc làm căn cứ trình cấp trên xét khen thưởng theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác về công tác thi đua, khen thưởng được Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng giao.
*Trên đây là thông tin "Tổ chức lại các khối thi đua thuộc Kiểm toán nhà nước từ ngày 25/11 theo Quyết định 1761/QĐ-KTNN ra sao?"

Tổ chức lại các khối thi đua thuộc Kiểm toán nhà nước từ ngày 25/11 theo Quyết định 1761/QĐ-KTNN ra sao? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định như thế nào?
Tại Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định gồm những nguyên tắc sau:
(1) Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
(2) Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.
(3) Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.
(4) Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.
Hết thời gian cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
(5) Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
(6) Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
(7) Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ kiểm toán được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 41 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019) quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ kiểm toán như sau:
(1) Tổ trưởng Tổ kiểm toán có nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức thực hiện kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt;
- Tổng hợp kết quả kiểm toán, lập và ký biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán;
- Quản lý thành viên Tổ kiểm toán theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(2) Tổ trưởng Tổ kiểm toán có quyền hạn sau đây:
- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm toán cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm toán;
- Báo cáo và kiến nghị biện pháp xử lý thành viên Tổ kiểm toán có sai phạm để Trưởng Đoàn kiểm toán xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
- Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán làm rõ lý do thay đổi đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán;
- Bảo lưu bằng văn bản ý kiến của mình khác với đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán;
- Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán tạm đình chỉ nhiệm vụ thành viên Tổ kiểm toán khi có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Kiểm toán nhà nước 2015.
(3) Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm sau đây:
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn kiểm toán về hoạt động của Tổ kiểm toán;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, trung thực, khách quan của đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán;
- Giải trình các vấn đề có liên quan đến công tác của Tổ kiểm toán theo yêu cầu của Trưởng Đoàn kiểm toán hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
- Chịu trách nhiệm liên đới về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm toán của thành viên Tổ kiểm toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];