Thực hư nộp thuế môn bài doanh thu từ 500 triệu đến 5 tỉ đồng/năm đối với hộ kinh doanh ra sao?
>> NÓNG: Công văn 2470/CT-CS (hỏa tốc) về sử dụng hóa đơn điện tử của Hộ kinh doanh mới nhất 2026
>>> Danh sách đầy đủ hơn 400 doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế 2026
Theo quy định tại tiểu mục 2 Mục III Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về phát triển nền kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị có đưa ra một trong những giải pháp, yêu cầu phát triển nền kinh tế tư nhân, trong đó có nêu bãi bỏ lệ phí môn bài.
Tiếp đó, việc bãi bỏ lệ phí môn bài từ 1/1/2026 còn được quy định tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Như vậy, từ 1/1/2026 năm 2026 chính thức bãi bỏ thuế môn bài. Do đó, HKD sẽ không phải đóng thuế môn bài 2026.
Hiện tại, chưa có văn bản chính thức nào quy định việc nộp thuế môn bài doanh thu từ 500 triệu đến 5 tỉ đồng/năm đối với hộ kinh doanh.
Bên cạnh đó, chiều 9-4, các đại biểu Quốc hội thảo luận tại tổ về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030; Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2026-2030; kế hoạch vay, trả nợ công giai đoạn 2026-2030… ĐB (TPHCM), Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam quan tâm đến vấn đề thuế với hộ kinh doanh. Ông cho rằng: Hiện quy định doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế, tức khoảng khoảng 40 triệu đồng/tháng. Với lực lượng doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm 90% lực lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa, ông đề nghị doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế; còn doanh thu 1 năm từ 500 triệu đồng đến 5 tỷ đồng thì nộp thuế môn bài (ấn định) để người dân thuận lợi trong làm ăn, giải phóng toàn bộ cho lực lượng ngành thuế. |
*Trên đây là thông tin về "Thực hư nộp thuế môn bài doanh thu từ 500 triệu đến 5 tỉ đồng/năm đối với hộ kinh doanh ra sao?"

Thực hư nộp thuế môn bài doanh thu từ 500 triệu đến 5 tỉ đồng/năm đối với hộ kinh doanh ra sao? (Hình từ Internet)
Tải về tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026
Tổng hợp mẫu tờ khai thuế GTGT 2026 được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu | Nội dung |
01/GTGT | Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) | |
01-2/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện | |
01-3/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán | |
01-6/GTGT | Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán) | |
05/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) | |
02/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) | |
03/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) | |
04/GTGT | Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu) |
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?
11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:
(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];