Thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không? Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 316 lượt xem
10:21 | 29/09/2025
Thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không? Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025?
Nội dung chính
  1. Thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không? Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025?
  2. Khi nào người dân phải đăng ký tạm trú?
  3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú năm 2025 thế nào?

Thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không? Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025?

Thông tin về thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không, không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025 dưới đây:

Thời gian vừa qua, trên các nền tảng mạng xã hội lan truyền thông tin rằng "Không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng" làm xôn xao dư luận. Vậy, "Thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không? Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025?".

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm quy định về không đăng ký tạm trú phạt tiền như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, năm 2025, người dân khi chuyển đến sinh sống tại địa phương khác và đã có nơi ở hợp pháp từ 30 ngày trở lên nhưng không thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, để xác định mức phạt không đăng ký tạm trú chính xác, thì tại khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 có quy định như sau:

Phạt tiền
...
4. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó.

Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Nếu không có tình tiết giảm nhẹ hay tăng nặng, thì mức phạt trung bình là 750.000 đồng.

Nếu có 1 tình tiết giảm nhẹ, thì mức phạt có thể thấp hơn, chẳng hạn: 700.000 đồng, miễn sao không thấp hơn mức tối thiểu (500.000 đồng).

Như vậy, mức phạt 700.000 đồng là hoàn toàn hợp lý, nếu cơ quan chức năng căn cứ vào tình tiết giảm nhẹ, hoặc áp dụng mức dưới trung bình trong phạm vi pháp luật cho phép.

*Lưu ý: Mức phạt tiền quy định như trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp đôi. (khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

*Trên đây là thông tin về thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không, không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025!

Thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không? Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025?

Thực hư không đăng ký tạm trú phạt tiền 700.000 đồng có đúng không? Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu 2025? (Hình ảnh Internet)

Khi nào người dân phải đăng ký tạm trú?

Căn cứ tại khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 quy định về giải thích từ ngữ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú.

Đồng thời tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định điều kiện đăng ký tạm trú như sau:

Điều kiện đăng ký tạm trú
1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Như vậy, khi người dân chuyển đến sinh sống ở địa phương khác ngoài nơi thường trú từ 30 ngày trở lên thì phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường nơi mình ở.

Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú năm 2025 thế nào?

Căn cứ Điều 3 Luật Cư trú 2020 quy định về nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú năm 2025 như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp 2013 và pháp luật

- Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

- Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.

- Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Bài viết mới nhất