- Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT về hội đồng trường đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có nội dung ra sao?
- Nhiệm vụ và quyền hạn hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục ra sao?
- Tự chủ về cơ cấu tổ chức, nhân sự của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 05/10/2026 ra sao?
Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT về hội đồng trường đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có nội dung ra sao?
Ngày 27/8/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT quy định về hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
Tải về Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT
Theo đó, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT quy định về:
- Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trưởng, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, quy trình bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường tư thục, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng đại học đối với đại học tư thục, hội đồng trường đối với trường đại học tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường cơ sở giáo dục đại học tư thục).
- Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trưởng, hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục (sau đây gọi chung là hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục).
(2) Đối tượng áp dụng
- Cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học tư thục).
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
- Nhà đầu tư, hội đồng trưởng, hiệu trưởng, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của hội đồng trưởng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT.
Xem chi tiết thêm tại Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 27/8/2026.

Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT về hội đồng trường đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục có nội dung ra sao?
Nhiệm vụ và quyền hạn hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ và quyền hạn hội đồng trường của cơ sở giáo dục đại học tư thục như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Giáo dục đại học 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đề xuất, xác định sứ mạng cụ thể, chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục đại học tư thục và đề nghị nhà đầu tư phê duyệt theo quy định.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, hiệu trưởng, phó giám đốc, phó hiệu trưởng của cơ sở giáo dục đại học tư thục sau khi có văn bản chấp thuận phương án nhân sự của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển, nghị quyết của hội đồng trường, trách nhiệm giải trình và hoạt động quản lý, điều hành của hiệu trưởng theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị hiệu trưởng, đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc cơ sở giáo dục đại học tư thục cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học tư thục.
Tự chủ về cơ cấu tổ chức, nhân sự của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp từ 05/10/2026 ra sao?
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 334/2026/NĐ-CP quy định tự chủ về cơ cấu tổ chức, nhân sự của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp như sau:
(1) Cơ sở giáo dục công lập thực hiện quyền tự chủ về cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm:
- Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; quyết định cơ cấu tổ chức, thành lập, tổ chức lại, giải thế đơn vị thuộc, trực thuộc; quyết định vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong phạm vi đề án tự chủ, chiến lược phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy chế tổ chức và hoạt động đã ban hành; đồng thời thực hiện công khai, báo cáo và chịu trách nhiệm về quyết định của cơ sở giáo dục công lập;
- Quyết định phê duyệt vị trí việc làm, số lượng người làm việc và quản lý viên chức của cơ sở giáo dục theo quy định; bố trí số lượng cấp phó theo đề án tự chủ của cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc bố trí người làm phụ trách kế toán;
- Đối với các vị trí viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, cơ sở giáo dục quyết định việc tuyển dụng, đánh giá, xếp loại viên chức, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển; phê duyệt quy hoạch; cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng; cho thôi việc, chuyển công tác, xử lý kỷ luật; bố trí, phân công công tác, thay đổi vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương; chế độ nghỉ phép hàng năm, nghỉ công tác không hưởng lương, nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội; quản lý hồ sơ viên chức theo quy định.
(2) Cơ sở giáo dục ban hành và tổ chức thực hiện quy định nội bộ về cơ cấu tổ chức và nhẫn sự; thực hiện các quyền tự chủ khác về cơ cấu tổ chức và nhân sự theo quy định của pháp luật.
(3) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm cập nhật, quản lý và đồng bộ dữ liệu về viên chức, người lao động với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định.
*Nghị định 334/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 5/10/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];