Thông tư 25/2025/TT-BQP về chế độ với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?

15:06 | 12/05/2025
Thông tư 25/2025/TT-BQP về chế độ với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 25/2025/TT-BQP về chế độ với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?
  2. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ theo đối với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?
  3. Thông tư 25/2025/TT-BQP có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư 25/2025/TT-BQP về chế độ với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?

Ngày 06/5/2025, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký ban hành Thông tư 25/2025/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định 21/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 52/2025/NĐ-CP.

>> TẢI VỀ Thông tư 25/2025/TT-BQP

Theo đó, Thông tư 25/2025/TT-BQP hướng dẫn các chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng; quy đổi thời gian để hưởng chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định 21/2009/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 52/2025/NĐ-CP.

Thông tư 25/2025/TT-BQP áp dụng đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Trên đây là thông tin về "Thông tư 25/2025/TT-BQP về chế độ với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?"

Thông tư 25/2025/TT-BQP về chế độ với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?

Thông tư 25/2025/TT-BQP về chế độ với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao? (Hình từ Internet)

Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ theo đối với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần ra sao?

Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ theo đối với sĩ quan tại ngũ thôi phục vụ, hy sinh, từ trần được quy định tại Điều 3 Thông tư 25/2025/TT-BQP, cụ thể như sau:

(1) Tiền lương để tính hưởng chế độ

- Tiền lương tháng để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP và điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-BQP được tính bằng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi nghỉ hưu.

Khi tính mức bình quân tiền lương tháng, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

- Tiền lương tháng để tính chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5, Điều 7, khoản 2 Điều 9 Nghị định 21/2009/NĐ-CP và khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 3 Điều 8 Thông tư 25/2025/TT-BQP là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần, chuyển sang công chức quốc phòng hoặc tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần hoặc chuyển sang công chức quốc phòng (đối với trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được toà án tuyên bố chết).

- Tiền lương tháng để tính chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2025/TT-BQP, bao gồm: Tiền lương theo cấp bậc quân hàm, các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên nghề và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có).

(2) Thời gian công tác để tính hưởng chế độ

- Thời gian công tác để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2, điểm b khoản 1 Điều 5, Điều 7 Nghị định 21/2009/NĐ-CP và điểm d khoản 1 Điều 4, khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 7 Thông tư 25/2025/TT-BQP này là tổng thời gian công tác trong Quân đội (bao gồm thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng) và thời gian công tác tại các cơ đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước có đóng bảo hiểm xã hội.

- Thời gian công tác để tính quy đổi quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 52/2025/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 25/2025/TT-BQP để hưởng chế độ trợ cấp một lần là tổng thời gian công tác trong Quân đội (gồm thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng) có tham gia trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn hoặc làm nghề, công việc được xếp điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Thời gian công tác hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2025/TT-BQP nếu bị đứt quãng mà chưa hưởng trợ cấp một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc) thì được cộng dồn.

(3) Trường hợp thời gian công tác, thời gian tăng thêm do quy đổi và thời gian nghỉ hưu trước hạn tuổi có tháng lẻ thì được tính theo nguyên tắc: dưới 3 tháng không tính, từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng được tính là 1/2 năm, từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 1 năm.

Thông tư 25/2025/TT-BQP có hiệu lực từ khi nào?

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 25/2025/TT-BQP thì Thông tư 25/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 5 năm 2025.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau: