Thông tư 133/2016/TT-BTC có bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC không? Hiệu lực thi hành Thông tư 133/2016/TT-BTC ra sao?

Phạm Thị Hồng 1,436 lượt xem
10:47 | 31/10/2025
Thông tư 133/2016/TT-BTC có bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC không? Hiệu lực thi hành Thông tư 133/2016/TT-BTC ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 133/2016/TT-BTC có bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC không? Hiệu lực thi hành Thông tư 133/2016/TT-BTC ra sao?
  2. Tải về trọn bộ Phụ lục Biểu mẫu Thông tư 99/2025/TT-BTC
  3. Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam theo Thông tư 99 ra sao?

Thông tư 133/2016/TT-BTC có bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC không? Hiệu lực thi hành Thông tư 133/2016/TT-BTC ra sao?

>> Bảng so sánh Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC

Điều khoản thi hành được quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC được quy định tại Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:

Điều khoản thi hành
I. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Thông tư này thay thế cho các Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), Thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 195/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.
...

Bên cạnh đó, đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Thông tư 99/2025/TT-BTC được quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:

Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.
2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán hoặc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Mặt khác, đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh tại Điều 1, 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.
Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
2. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

Theo đó, Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn nguyên tắc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa, không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước.

Bên cạnh đó, Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 99/2025/TT-BTC có phạm vi và đối tượng điều chỉnh khác nhau.

Theo quy định trên, Thông tư 133/2016/TT-BTC không bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Kể từ ngày Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành, thay thế cho các Thông tư sau:

- Thông tư 200/2014/TT-BTC chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC);

- Thông tư 75/2015/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC;

- Thông tư 53/2016/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC;

- Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư.

Lưu ý: Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/01/2017, và chưa có thông tin sẽ bị thay thế bởi văn bản nào khác. Người dùng cần thường xuyên theo dõi để cập nhật thông tin mới nhất.

*Trên đây là thông tin về "Thông tư 133/2016/TT-BTC có bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC không? Hiệu lực thi hành Thông tư 133/2016/TT-BTC ra sao?"

Thông tư 133/2016/TT-BTC có bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC không? Hiệu lực thi hành Thông tư 133/2016/TT-BTC ra sao?

Thông tư 133/2016/TT-BTC có bị thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC không? Hiệu lực thi hành Thông tư 133/2016/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)

Tải về trọn bộ Phụ lục Biểu mẫu Thông tư 99/2025/TT-BTC

Ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC các Phụ lục về danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán, Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, Sổ kế toán, Biểu mẫu báo cáo tài chính.

Tải Phụ lục Biểu mẫu Thông tư 99/2025/TT-BTC file WORD, PDF về chế độ kế toán doanh nghiệp tại đây:

- Tải Phụ lục Biểu mẫu Thông tư 99/2025/TT-BTC FILE PDF: TẢI

- Tải Phụ lục Biểu mẫu Thông tư 99/2025/TT-BTC FILE WORD: Đang cập nhật...

Phụ lục

Tên Phụ lục

File word

File pdf

Phụ lục 1

Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán

Đang cập nhật

Tải về

Phụ lục 2

Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

Đang cập nhật

Tải về

Phụ lục 3

Sổ kế toán

Đang cập nhật

Tải về

Phụ lục 4

Biểu mẫu báo cáo tài chính

Đang cập nhật

Tải về

Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam theo Thông tư 99 ra sao?

Công tác kế toán khi doanh nghiệp lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán không phải là Đồng Việt Nam được quy định tại Điều 6 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:

- Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để doanh nghiệp công bố ra công chúng và nộp cho các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp phải chuyển đổi Báo cáo tài chính từ đơn vị tiền tệ trong kế toán sang Đồng Việt Nam theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Trường hợp pháp luật quy định Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập thì Báo cáo tài chính được kiểm toán là Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam.

- Phương pháp chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam

(1) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải quy đổi các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán;

- Vốn chủ sở hữu (vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn, vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh trong từng kỳ được quy đổi ra Đồng Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối còn lại phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ của khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ với tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch (chênh lệch không vượt quá biên độ tỷ giá giao ngay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) thì có thể áp dụng theo tỷ giá bình quân kỳ kế toán (nếu lựa chọn).

(2) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam.

Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam được ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” thuộc phần vốn chủ sở hữu của Báo cáo tình hình tài chính.

(3) Khi chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính những ảnh hưởng phát sinh đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất