Thông tin về sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự xã 2026 mới nhất: Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện ra sao?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 226 lượt xem
11:27 | 25/02/2026
Thông tin về sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự xã 2026 mới nhất: Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tin về sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự xã 2026 mới nhất: Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện ra sao?
  2. Cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ huy quân sự xã mới 2026 gồm những ai?
  3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã?

Thông tin về sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự xã 2026 mới nhất: Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện ra sao?

Mới nhất: Sáp nhập 14 tỉnh thành còn 9 tỉnh thành Trung du và miền núi phía Bắc

Mới nhất: Sáp nhập 7 tỉnh thành còn 3 tỉnh thành Vùng Đông Nam Bộ

Thông tin về sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự xã 2026 mới nhất như sau:

Sắp xếp, điều động 13.401 sĩ quan, quân nhân về Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã

Việc rà soát, kiện toàn nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được triển khai thực hiện nghiêm túc, khẩn trương.

Tính đến ngày 13/02/2026, đã rà soát, sắp xếp, điều động đối với 8.779/22.471 sĩ quan, 4.622/9.195 quân nhân chuyên nghiệp của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu.

Trong đó, đã sắp xếp 3.319/3/319 chỉ huy trưởng (chiếm 100%), 1.330/3.319 Phó Chỉ huy trưởng (chiếm 40%), 1.785/3.319 Chính trị viên phó (chiếm 53,8%), 2.345/12.514 Trợ lý (chiếm 18,7%).

Công tác điều động, tiếp nhận, biệt phái cán bộ, công chức về cấp xã được nhiều địa phương thực hiện với quy mô lớn góp phần khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân lực ở cơ sở, như Hà Nội, Cần Thơ, An Giang, Lâm Đồng, Đồng Nai,….

Thông tin về sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự xã 2026 mới nhất: Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện ra sao?

Thông tin về sắp xếp Ban Chỉ huy quân sự xã 2026 mới nhất: Kiện toàn nhân sự Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ huy quân sự xã mới 2026 gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ huy quân sự xã mới như sau:

- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng, Chính trị viên do Bí thư đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó, các trợ lý và nhân viên chuyên môn kỹ thuật.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về tổ chức, biên chế, nhiệm vụ và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm không tăng tổng biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP quy định rõ về nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã như sau:

(1) Tham mưu cho đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy, chính quyền cấp xã lãnh đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an nình nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng cơ sở vũng mạnh toàn diện; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ chức, xây dựng, điều động lực lượng dân quân theo quy định của pháp luật.

(2) Tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về công tác quốc phòng địa phương; chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương; chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang khi có tình huống về quốc phòng theo quy định của pháp luật.

(3) Huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu

- Chủ trì tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập chiến đấu trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự, tìm kiếm, cứu nạn;

- Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng cùng cấp xây dựng văn kiện tác chiến và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện cho lực lượng thường trực, Dân quân tự vệ theo kế hoạch huấn luyện chiến đấu của Bộ Chi huy quân sự cấp tỉnh;

- Tổ chức hội thi, hội thao; tham gia hội thi, hội thao các cấp;

- Duy trì khả năng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và chiến đấu của các lực lượng vũ trang địa phương, dân quân tự vệ thuộc quyền;

- Phối hợp với các đơn vị Công an, Quân đội và lực lượng khác trên địa bàn trong diễn tập, hội thi, hội thao, phục vụ chiến đấu và chiến đấu; tham gia phòng, chống hoạt động khủng bố, phá hoại, gây rối, bạo loạn, giữ vũng ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội;

- Tham mưu, xử lý các tình huống liên quan đến quân sự, quốc phòng, phòng thủ dân sự; chuẩn bị mọi mặt, thực hiện mệnh lệnh, quyết định, biện pháp trong giới nghiêm, thiết quân luật, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh, động viên cục bộ, tổng động viên đáp ứng yêu cầu chiến đấu và phục vụ chiến đấu của địa phương.

(4) Xây dựng lực lượng

- Xây dựng lực lượng thường trực, gồm: Tổ chức thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền về quy hoạch, tổ chức, biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; quản lý, sử dụng quân số; thực hiện công tác chính sách cho các đối tượng theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, gồm: Tổ chức thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền về xây dựng lực lượng; tổ chức huấn luyện, kiểm tra các hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn; bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ làm công tác quân sự ở cơ quan, tổ chức, địa phương; thực hiện chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng lực lượng dự bị động viên, gồm: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã thực hiện chỉ tiêu kế hoạch xây dựng, huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị động viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện công tác động viên quân đội, động viên công nghiệp ở địa phương; thực hiện lệnh động viên cục bộ, tổng động viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; quản lý nguồn dự bị động viên; phối hợp với các đơn vị nhận nguồn và các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị của địa phương để xây dựng và nâng cao chất lượng các đơn vị dự bị động viên;

- Chủ trì tham mưu cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã về công tác tuyển quân; thực hiện công tác tuyển sinh quân sự; phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan tiếp nhận, hướng nghiệp việc làm cho quân nhân xuất ngũ.

(5) Xây dựng khu vực phòng thủ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp tham mưu, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng tiểm lực trong khu vực phòng thủ và hoạt động của các lực lượng trong khu vực phòng thủ;

- Chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang giữ vũng khu vực phòng thủ trong mọi tình huống.

(6) Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh; quản lý, tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân; phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh trên địa bàn.

(7) Công tác hậu cần, kỹ thuật

Thực hiện công tác hậu cần, kỹ thuật theo quy định; đăng ký, quản lý và sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị của đơn vị dân quân thuộc quyền.

(8) Phối hợp với các lực lượng Công an, Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Kiểm lâm và cơ quan, tổ chức có liên quan giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, bảo vệ địa bàn, chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.

(9) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên quan ở cấp xã tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở vũng mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

(10) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, mệnh lệnh của chỉ huy cấp trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất