Thông báo 55/TB-VKSTC của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025?

Phạm Thị Hồng 1,008 lượt xem
09:29 | 02/08/2025
Thông báo 55/TB-VKSTC của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025?
Nội dung chính
  1. Thông báo 55/TB-VKSTC của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025?
  2. Đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025 theo Thông báo 55?
  3. Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền từ 1/7/2025 ra sao?

Thông báo 55/TB-VKSTC của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025?

Ngày 01/8/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông báo 55/TB-VKSND năm 2025 về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân năm 2025.

TẢI VỀ Thông báo 55/TB-VKSTC năm 2025

Theo đó, Thông báo 55/TB-VKSTC năm 2025 của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025 như sau:

(1) Chỉ tiêu: Tuyển dụng 350 biên chế cho VKSND tỉnh, thành phố.

(2) Tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng đăng ký dự tuyển:

- Tiêu chuẩn, điều kiện chung

+ Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.

+ Đủ 18 tuổi trở lên, nam không quá 35 tuổi, nữ không quá 30 tuổi.

+ Có phiếu đăng ký dự tuyển (theo Mẫu số 01 kèm theo); có lý lịch tự khai rõ ràng (theo Mẫu số 02 kèm theo); có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền; không bị dị hình, dị tật, khuyết tật, không nói lắp, nói ngọng; nam cao từ 1,60m, nặng từ 50kg trở lên; nữ cao từ 1,55m, nặng từ 45kg trở lên.

- Tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ chuyên môn

+ Có bằng Cử nhân Luật chuyên ngành Kiểm sát, hình thức đào tạo chính quy (Văn bằng 1) của Trường Đại học Kiểm sát.

+ Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.

Trường hợp khác do Viện trưởng VKSND tối cao xem xét, quyết định.

Lưu ý: Việc tuyển dụng không áp dụng đối với những trường hợp đang là công chức.

*Trên đây là thông tin về "Thông báo 55/TB-VKSTC của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025"

Thông báo 55/TB-VKSTC của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025?

Thông báo 55/TB-VKSTC của VKSND tối cao về việc tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025? (Hình từ Internet)

Đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025 theo Thông báo 55?

Đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân 2025 được quy định tại Mục 3 Phần II Thông báo 55/TB-VKSTC năm 2025, cụ thể như sau:

+ Không cư trú tại Việt Nam;

+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

+ Bạn thân và gia đình có những vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, của ngành Kiểm sát nhân dân.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền từ 1/7/2025 ra sao?

Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền từ 1/7/2025 được quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-VKSTC, cụ thể như sau:

Kể từ ngày 01/7/2025, Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ Công tố và Kiểm sát xét xử hình sự - Vụ 7, Vụ Kiểm sát án dân sự - Vụ 9, Vụ Kiểm sát án hành chính, kinh doanh thương mại - Vụ 10, Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp - Vụ 12) tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền sau đây:

(1) Tiếp nhận nhiệm vụ xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh mà trước ngày 01/7/2025 thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật mà Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chưa giải quyết xong;

(2) Xử lý, giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

(3) Giải quyết đơn, văn bản đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật khi xét thấy cần thiết.

Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật thì phân công cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh (tương ứng với Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm) thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết;

(4) Kiểm sát việc Tòa án nhân dân tối cao giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị về phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2025/NQHĐTP ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng Thẫm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân;

(5) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Viện trưởng Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Viện Phúc thẩm), Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Viện trưởng Viện Phúc thẩm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

(6) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao trong giải quyết các vụ việc, vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;

(7) Giải quyết tố cáo hành vi tố tụng của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Viện Phúc thẩm, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính và pháp luật khác có liên quan;

(8) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật;

(9) Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc giải quyết các vụ việc, vụ án khác theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-VKSTC.

(10) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất