Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 158 lượt xem
05:00 | 21/03/2026
Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm về quỹ xã hội, quỹ từ thiện ra sao?
  3. Quy định về Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện?

Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:

(1) Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với quỹ hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; mở rộng phạm vi hoạt động; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với:

- Quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh;

- Quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ có thời hạn hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận điều lệ sửa đổi, bổ sung đối với quỹ có hoạt động trong phạm vi xã, trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(4) Việc tiếp nhận hồ sơ giải quyết các thủ tục về quỹ dưới hình thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(5) Trong quá trình tổ chức, hoạt động khi các Quyết định về giấy phép thành lập, công nhận điều lệ, công nhận Hội đồng quản lý quỹ bị mất, rách, nát, cơ quan nhà nước quy định tại (1), (2), (3) cấp bản sao có chứng thực các văn bản này theo đề nghị của quỹ.

*Trên đây là thông tin về thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP!

Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao?

Thẩm quyền giải quyết các thủ tục về quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo Nghị định 03/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình ảnh Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm về quỹ xã hội, quỹ từ thiện ra sao?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm về quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:

Nghiêm cấm lợi dụng việc thành lập và tổ chức, hoạt động của quỹ để thực hiện các hành vi sau:

- Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của quỹ, làm ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng; gây phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, khối đại đoàn kết dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Xâm hại đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục, truyền thống, bản sắc dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.

- Tư lợi, gian dối, thực hiện, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập chứng từ không đúng thực tế hoặc thông đồng với tổ chức, cá nhân nhằm trốn thuế, gian lận thuế hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán trong quá trình thành lập, hoạt động của quỹ.

- Rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động trái pháp luật.

- Làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp giấy phép thành lập quỹ dưới bất kỳ hình thức nào.

- Nhận tiền gửi, cho vay, góp vốn đầu tư.

- Sử dụng ngân sách nhà nước, sử dụng hoặc hỗ trợ tài sản được ngân sách nhà nước giao hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để tham gia góp tài sản thành lập quỹ.

Quy định về Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 03/2026/NĐ-CP quy định về Sáng lập viên và Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện như sau:

(1) Các sáng lập viên phải bảo đảm điều kiện sau:

- Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam;

- Đối với công dân: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thường trú tại Việt Nam và không có án tích; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Đối với tổ chức: được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; trường hợp tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện tổ chức làm sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

- Đóng góp tài sản thành lập quỹ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 03/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài sản đóng góp;

- Sáng lập viên thành lập quỹ nếu là cán bộ, công chức, viên chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP.

(2) Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 Sáng lập viên và không phải là người thân thích với nhau, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và ủy viên.

(3) Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 03/2026/NĐ-CP và gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 20 Nghị định 03/2026/NĐ-CP. Ban sáng lập quỹ xây dựng dự thảo điều lệ và các tài liệu trong hồ sơ thành lập quỹ, đề cử Hội đồng quản lý quỹ.

(4) Sáng lập viên và Ban sáng lập chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp về tài liệu cung cấp theo hồ sơ.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất