Tàu bay đang khai thác là gì? Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào?

08:31 | 28/02/2026
Tàu bay đang khai thác là gì? Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào?
Nội dung chính
  1. Tàu bay đang khai thác là gì? Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào?
  2. Tàu bay đang khai thác phải được thực hiện các biện pháp bảo vệ tàu bay tại sân đỗ tàu bay ra sao?
  3. Kiểm tra an ninh hàng không, lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay như thế nào?

Tàu bay đang khai thác là gì? Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào?

Ngày 03/02/2026, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 14/2026/TT-BCA quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam. Trong đó có giải thích về tàu bay đang khai thác là gì, tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào.

Căn cứ khoản 31 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BCA có giải thích về tàu bay đang khai thác là gì, tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
31. Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đang đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay để chuẩn bị thực hiện hoạt động bay và có sự giám sát an ninh hàng không liên tục bằng biện pháp thích hợp nhằm phát hiện việc tiếp cận, xâm nhập tàu bay trái phép.

Như vậy, Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của Việt Nam hoặc nước ngoài đang đỗ tại sân đỗ, bãi đậu tàu bay để chuẩn bị thực hiện hoạt động bay và có sự giám sát an ninh hàng không liên tục bằng biện pháp thích hợp nhằm phát hiện việc tiếp cận, xâm nhập tàu bay trái phép.

*Trên đây là thông tin giải thích về tàu bay đang khai thác là gì, tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào!

Tàu bay đang khai thác là gì? Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào?

Tàu bay đang khai thác là gì? Tàu bay đang khai thác là tàu bay mang quốc tịch của nước nào? (Hình ảnh Internet)

Tàu bay đang khai thác phải được thực hiện các biện pháp bảo vệ tàu bay tại sân đỗ tàu bay ra sao?

Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 42 Thông tư 14/2026/TT-BCA quy định tàu bay đang khai thác phải được thực hiện các biện pháp bảo vệ tàu bay tại sân đỗ tàu bay như sau:

- Tàu bay đỗ tại sân đỗ tàu bay phải được bảo vệ bằng các biện pháp thích hợp nhằm phát hiện, ngăn chặn người, phương tiện tiếp cận, đưa đồ vật lên, xuống hoặc để lại trên tàu bay một cách trái phép.

- Tàu bay đang khai thác phải được thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 14/2026/TT-BCA và các yêu cầu sau:

+ Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức kiểm soát người, đồ vật lên, xuống tàu bay;

+ Người khai thác tàu bay chịu trách nhiệm tổ chức giám sát để ngăn chặn việc can thiệp bất hợp pháp đối với tàu bay, người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi trên tàu bay kể từ khi tàu bay được kiểm tra, lục soát an ninh hàng không cho đến khi cất cánh.

Kiểm tra an ninh hàng không, lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay như thế nào?

Căn cứ Điều 43 Thông tư 14/2026/TT-BCA quy định kiểm tra an ninh hàng không, lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay như sau:

(1) Kiểm tra an ninh hàng không đối với tàu bay

- Đối với tàu bay đang khai thác, chuyến bay không có hành khách quá cảnh: trước khi tiếp nhận hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay; sau khi kiểm tra, người khai thác tàu bay phải tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay liên tục cho đến khi cất cánh;

- Đối với tàu bay đang khai thác, chuyến bay có hành khách quá cảnh: người khai thác tàu bay phải bảo đảm những hành khách xuống khỏi tàu bay (không bay quá cảnh) mang theo toàn bộ hành lý của họ, những hành khách bay quá cảnh phải được hãng hàng không yêu cầu xác định rõ hành lý của họ trước khi xuống tàu bay; trước khi tiếp nhận hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay; sau khi kiểm tra, người khai thác tàu bay phải tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay liên tục cho đến khi cất cánh;

- Đối với tàu bay đang khai thác chuyển về trạng thái không khai thác: trước khi đóng, niêm phong các cửa tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay; sau khi kiểm tra, người khai thác tàu bay phải tổ chức giám sát, bảo vệ tàu bay liên tục cho đến khi tàu bay chuyển về trạng thái bảo vệ đối với tàu bay không khai thác;

- Đối với tàu bay không khai thác, khi đưa vào khai thác, trước khi tiếp nhận hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi lên tàu bay, người khai thác tàu bay phải kiểm tra an ninh hàng không tàu bay theo danh mục của từng loại tàu bay nhằm phát hiện các vật phẩm nguy hiểm có thể được cất giấu hoặc người trốn trên tàu bay;

- Người được phân công kiểm tra an ninh hàng không tàu bay phải có hiểu biết về các khoang, danh mục kiểm tra của loại tàu bay cần kiểm tra; những người không có nhiệm vụ phải được yêu cầu rời khỏi tàu bay khi kiểm tra (trừ hành khách quá cảnh ở lại trên tàu bay); những người có nhiệm vụ, nhưng không phải người kiểm tra an ninh hàng không tàu bay không được cản trở hay tác động đến việc kiểm tra tàu bay;

- Ngoài các quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 Thông tư 14/2026/TT-BCA, người khai thác tàu bay thực hiện tái kiểm tra an ninh hàng không tàu bay khi rủi ro an ninh hàng không ở mức cần tái kiểm tra hoặc theo yêu cầu về tăng cường kiểm soát an ninh hàng không của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên túi đựng áo phao;

- Trên mỗi tàu bay phải có danh mục kiểm tra an ninh hàng không tàu bay (dạng giấy hoặc dạng điện tử). Danh mục kiểm tra an ninh hàng không tàu bay tối thiểu gồm: Những nơi mà hành khách có thể tiếp cận trong khoang hành khách, buồng lái; những nơi mà hành khách có thể tiếp cận mà không cần dùng thiết bị kỹ thuật trong khoang hàng hóa, hành lý, các khoang kỹ thuật chứa các bảng điều khiển kỹ thuật tàu bay;

- Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo kết quả sau khi tàu bay được kiểm tra; tài liệu kiểm tra an ninh hàng không tàu bay phải được lưu giữ theo quy định của hãng hàng không nhưng tối thiểu không dưới 24 giờ sau khi tàu bay cất cánh;

- Người khai thác tàu bay phải quy định chi tiết danh mục, quy trình, thủ tục kiểm tra an ninh hàng không tàu bay trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không dựa trên rủi ro an ninh hàng không.

(2) Lục soát an ninh hàng không đối với tàu bay:

- Lục soát an ninh hàng không tàu bay do lực lượng kiểm soát an ninh hàng không thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, việc lục soát phải được tiến hành theo danh mục;

- Hãng hàng không liên quan có trách nhiệm cử nhân viên thợ kỹ thuật tàu bay tham gia, tư vấn trong quá trình lục soát an ninh hàng không tàu bay. Trên mỗi tàu bay phải có danh mục lục soát an ninh hàng không tàu bay phù hợp theo quy định;

- Việc lục soát an ninh hàng không tàu bay phải được quy định trong chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không và đơn vị kiểm soát an ninh hàng không bảo đảm phù hợp theo quy định.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...