Tăng mức phạt trốn nghĩa vụ quân sự từ 22/07/2022? Xử lý hình sự đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự như thế nào?

Lê Mạnh Hùng 173 lượt xem
15:51 | 25/10/2022
Tôi muốn hỏi về việc bị gọi đi nghĩa vụ quân sự. Tăng mức phạt trốn nghĩa vụ quân sự từ 22/07/2022 là bao nhiêu? Xử lý hình sự đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự như thế nào? Không đi khám nghĩa vụ với lý do chính đáng có được không?
Nội dung chính
  1. Sửa đổi bổ sung đối với hành vi vi phạm quy định về nhập ngũ như thế nào?
  2. Xử phạt hình sự đối với tội trốn nghĩa vụ quân sự như thế nào?
  3. Lý do chính đáng khi không tham gia khám nghĩa vụ quân sự gồm những gì?

Sửa đổi bổ sung đối với hành vi vi phạm quy định về nhập ngũ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm nhập ngũ như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP) được sửa đổi như sau:

“Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
1. Phạt tiền từ 30,000,000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
2, Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.

Như vậy, đối với vi phạm quy định về nhập ngũ thì mức phạt sẽ tăng lên so với quy định cũ, bổ sung xử phạt đối với hành vi gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ và hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

Xử phạt hình sự đối với tội trốn nghĩa vụ quân sự như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự
1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
b) Phạm tội trong thời chiến;
c) Lôi kéo người khác phạm tội."

Như vậy, ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm và tối đa đến 05 năm.

Trốn nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào theo Nghị định 37/2022/NĐ-CP? Xử lý hình sự đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự như thế nào?

Trốn nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào theo Nghị định 37/2022/NĐ-CP? Xử lý hình sự đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự như thế nào?

Lý do chính đáng khi không tham gia khám nghĩa vụ quân sự gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP quy định về lý do chính đáng như sau:

Điều 5. “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP
1. “Lý do chính đáng” quy định tại Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 Điều 11, Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là một trong các lý do sau:
a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.
b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.
c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.
d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.
đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.
2. Trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, nếu thuộc một trong các lý do như trên thì sẽ được xem là lý do chính đáng và được tạm hoãn, miễn gọi đi khám nghĩa vụ quân sự.

Nghị định 37/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/7/2022.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Mạnh Hùng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất