Tải về Mẫu 04 Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cá nhân, tập thể theo Hướng dẫn 43 ra sao?
Dưới đây là thông tin về "Tải về Mẫu 04 Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 ra sao?"
Ngày 31/10/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 43-HD/BTCTW hướng dẫn một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị. Tải về
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.
Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cá nhân, tập thể 2025 là Mẫu 04-HD KĐ.ĐG 2025 ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025.

TẢI VỀ Mẫu 04 Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cá nhân, tập thể
*Trên đây là thông tin về "Tải về Mẫu 04 Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cá nhân, tập thể theo Hướng dẫn 43 ra sao?"

Tải về Mẫu 04 Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cá nhân, tập thể theo Hướng dẫn 43 ra sao? (Hình từ Internet)
Về quy trình, trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng theo Hướng dẫn 43
Về quy trình, trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại cấp uỷ, tổ chức đảng được quy định tại Mục 3 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025, cụ thể như sau:
Kết quả đánh giá, xếp loại tổ chức đảng dựa trên kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của: tập thể tổ chức, cơ quan, đơn vị; tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức đảng trực thuộc (nếu có) và toàn bộ đảng viên thuộc tổ chức đảng. Để có cơ sở đánh giá, xếp loại theo yêu cầu trên, các cấp ủy, tổ chức đảng phải chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại và cấp ủy cấp trên trực tiếp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng dẫn cụ thể như sau:
Đối với tổ chức đảng ở cơ sở
- Chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban thường vụ đảng uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (hoặc đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở) xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ trực thuộc.
Đối với những nơi có đảng uỷ bộ phận thì trên cơ sở tự đánh giá của chi uỷ, chi bộ trực thuộc (nơi không có chi uỷ), đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm đề xuất để cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định mức xếp loại chất lượng.
- Chi uỷ, chi bộ cơ sở (nơi không có chi uỷ) chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ đó.
- Đảng uỷ bộ phận chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Đảng uỷ cơ sở hoặc Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ bộ phận đó.
- Đảng uỷ cơ sở, ban thường vụ đảng uỷ cơ sở được giao quyền cấp trên cơ sở chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình. Ban Thường vụ đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đảng bộ đó.
- Trường hợp cấp ủy cơ sở (chi uỷ cơ sở, đảng uỷ cơ sở) trực thuộc trực tiếp cấp uỷ cấp tỉnh thì ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở đó.
Đối với đảng bộ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng
- Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng đảng bộ mình.
- Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng các đảng bộ trực thuộc.
Đối với đảng bộ cấp tỉnh
- Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh chịu trách nhiệm tự đánh giá, xếp loại chất lượng của đảng bộ mình.
- Ban Chấp hành đảng bộ cấp tỉnh thông qua kết quả đánh giá, xếp loại đối với đảng bộ cấp tỉnh, gửi kết quả về Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp, thẩm định, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định.
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại đảng bộ cấp tỉnh và cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo yêu cầu tại Mục 4 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025; phối hợp lấy ý kiến của các ban đảng ở Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương; Đảng ủy Quốc hội; Đảng ủy Chính phủ; Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, trong đó lưu ý đối với những nơi có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra những vấn đề sai phạm, phức tạp, dư luận bức xúc; có đơn thư khiếu nại, tố cáo; mất đoàn kết nội bộ; vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; biểu hiện “lợi ích nhóm”, tham nhũng, tiêu cực, suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; có cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố; trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên là gì?
Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên được quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 như sau:
NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN
- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];