Sử dụng tàu bay Flycam khi không xin giấy phép bay flycam có bị xử phạt không? Có những khu vực cấm bay flycam nào tại Việt Nam?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 114,591 lượt xem
15:17 | 22/04/2025
Tôi vừa mua flycam, nếu tôi muốn dùng nó thì có phải xin phép không? Những khu vực nào cấm bay flycam? Thủ tục xin cấp phép bay như thế nào?- Câu hỏi của anh Khôi (Bình Phước).
Nội dung chính
  1. Sử dụng tàu bay Flycam khi không xin giấy phép bay flycam có bị xử phạt không?
  2. Có những khu vực cấm bay flycam nào tại Việt Nam?
  3. Thủ tục xin cấp phép bay của flycam được quy định như thế nào?

Sử dụng tàu bay Flycam khi không xin giấy phép bay flycam có bị xử phạt không?

Flycam còn có tên gọi khác là Flying Camera hay là máy bay điều khiển từ xa. Flycam là một thiết bị bay có gắn camera và được điều khiển từ xa để chụp ảnh, quay video.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị Định 36/2008/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Tàu bay không người lái là thiết bị bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay không cần có sự tham gia điều khiển trực tiếp của phi công, tổ lái trên thiết bị bay đó.

Theo đó, Flycam được xem như là tàu bay không người lái.

Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, điểm i khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, điểm k khoản 2 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về trật tự công cộng
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
đ) Sử dụng tàu bay không người lái hoặc phương tiện bay siêu nhẹ chưa được đăng ký cấp phép bay hoặc tổ chức các hoạt động bay khi chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép;
h) Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ;
i) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;
k) Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

Theo đó, sẽ xử phạt hành chính với các hành động sử dụng tàu bay không người lái như sau:

- Sử dụng tàu bay không người lái chưa có giấy phép hoặc đã đăng ký nhưng điều khiển bay không đúng thời gian, địa điểm, khu vực, tọa độ, giới hạn cho phép

- Không có đủ hồ sơ, tài liệu mang theo khi khai thác tàu bay không người lái

- Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái khi người trực tiếp khai thác, sử dụng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

- Tổ chức các hoạt động bay của tàu bay không người lái khi phương tiện bay chưa đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

Như vậy, việc sử dụng flycam không xin giấy phép bay flycam sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Không xin giấy phép bay flycam có bị xử phạt không? Có những khu vực cấm bay flycam nào tại Việt Nam?

Sử dụng tàu bay Flycam khi không xin giấy phép bay flycam có bị xử phạt không? Có những khu vực cấm bay flycam nào tại Việt Nam? (Hình từ Internet)

Có những khu vực cấm bay flycam nào tại Việt Nam?

Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 18/2020/QĐ-TTg, những khu vực cấm bay flycam bao gồm:

- Khu vực các công trình quốc phòng và khu quân sự đặc biệt quan trọng do Chính phủ ủy quyền cho Bộ Quốc phòng trực tiếp chỉ đạo việc quản lý, bảo vệ.

- Khu vực trụ sở làm việc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, các ban, bộ, ngành trung ương; trụ sở Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trụ sở làm việc của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trụ sở các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

- Khu vực đóng quân; khu vực triển khai lực lượng, trang bị chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện chiến đấu, bảo vệ mục tiêu; khu vực kho tàng, nhà máy, căn cứ (trung tâm) hậu cần, kỹ thuật, trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của các lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; khu vực các công trình trong danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Khu vực cảng hàng không, sân bay có hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng, quân sự.

- Khu vực nằm trong giới hạn của đường hàng không, các vệt bay, hành lang bay đã được cấp phép trong vùng trời Việt Nam, phạm vi giới hạn của đường hàng không được nêu trong Tập thông báo tin tức hàng không của Việt Nam “AIP Việt Nam” do Cục Hàng không Việt Nam công bố.

- Trong trường hợp đặc biệt vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc theo đề nghị của các bộ, ngành, địa phương để đảm bảo an toàn bay, trật tự an toàn xã hội, Bộ Quốc phòng quyết định hạn chế bay tạm thời hoặc cấm bay tạm thời đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ tại một hoặc một số khu vực trong lãnh thổ Việt Nam; quyết định này có hiệu lực ngay.

Thủ tục xin cấp phép bay của flycam được quy định như thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Nghị Định 36/2008/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 1, khoản 4 Điều 1 Nghị định 79/2011/NĐ-CP; điểm b khoản này bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 79/2011/NĐ-CP) có quy định như sau:

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép bay
1. Tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động bay phải nộp hồ sơ đề nghị cấp phép bay. Hồ sơ đề nghị cấp phép bay bao gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị cấp phép bay bằng tiếng Việt và tiếng Anh (theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này
b) Giấy phép hoặc giấy ủy quyền hợp pháp cho phép tàu bay, phương tiện bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước;
c) Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tàu bay, phương tiện bay.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp phép bay bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép bay bằng tiếng Việt và tiếng Anh

- Giấy phép hoặc giấy ủy quyền hợp pháp cho phép tàu bay, phương tiện bay thực hiện cất cánh, hạ cánh tại sân bay, khu vực trên mặt đất, mặt nước;

- Các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến tàu bay, phương tiện bay.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 9 Nghị định 36/2008/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 79/2011/NĐ-CP) quy định như sau:

Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép bay
...
2. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay, các tổ chức cá nhân nộp đơn đề nghị cấp phép bay đến Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu.

Như vậy, cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp phép bay đến Cục Tác chiến-Bộ Tổng tham mưu chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tổ chức thực hiện các chuyến bay.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Bài viết mới nhất