Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu?

Nguyễn Văn Phú 1,264 lượt xem
14:53 | 10/07/2026
Bộ Xây dựng đã có Quyết định 1074/QĐ-BXD năm 2026 Ban hành các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành.
Nội dung chính
  1. Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu?
  2. Sửa đổi về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân trong phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Nghị định 69 ra sao?
  3. 08 Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định hiện nay?

Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu?

Ngày 29/6/2026, Bộ Xây dựng đã có Quyết định 1074/QĐ-BXD năm 2026 Ban hành các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1074/QĐ-BXD năm 2026

Theo đó, Ban hành kèm theo Quyết định 1074/QĐ-BXD năm 2026 “các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng” (sau đây gọi tắt là Giải pháp kỹ thuật). Chi tiết như sau:

Xem chi tiết >>> Tải về Quyết định 1074 QĐ BXD

Cụ thể, Giải pháp ban hành kèm theo Quyết định 1074/QĐ-BXD năm 2026 nêu rõ phạm vi, đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi Quyết định 1074 QĐ BXD Quyết định 1074 QĐ BXD

(i) Tài liệu này đưa ra các giải pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho công trình không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, căn cứ điểm b khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 và điểm a khoản 3 Điều 41 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

(ii) Tài liệu này được áp dụng cho các công trình thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: Quyết định 1074 QĐ BXD

- Thuộc danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại, lập, công bố theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 55 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;

- Thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng, được xác định theo các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng có liên quan;

- Thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

(2) Đối tượng áp dụng Quyết định 1074 QĐ BXD

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có công trình thuộc phạm vi tại mục (1) và các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.

*Lưu ý: Quyết định 1074/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực từ 29/6/2026.

Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu?

Quyết định 1074/QĐ-BXD ban hành giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm yêu cầu?

Sửa đổi về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân trong phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Nghị định 69 ra sao?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 69/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 31 Nghị định 106/2025/NĐ-CP về Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân trong phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ như sau:

(1) Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định 106/2025/NĐ-CP.

(2) Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định 106/2025/NĐ-CP;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(3) Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 106/2025/NĐ-CP;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(4) Trưởng Công an cấp xã có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012

(5) Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy nội địa, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(6) Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(7) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có quyền:

- Phạt cảnh cáo;

- Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

- Tước quyền sử dụng giấy phép là văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;

- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;

- Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm k khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

08 Nguyên tắc phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định hiện nay?

Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, các nguyên tắc phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:

[1] Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.

[2] Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

[3] Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên.

[4] Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

[5] Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.

[6] Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

[7] Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

[8] Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.

Ngoài ra, Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có quy định về Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau:

- Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất.

- Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này.

Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114.

- Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất