Quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 ra sao?

17:20 | 31/08/2026
Quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 theo Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 ra sao?
  2. Chương trình và kế hoạch giáo dục của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 ra sao?
  3. Tổ chức hoạt động giáo dục trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 như thế nào?

Quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 như sau:

(1) Trong quá trình học tập tại trường năng khiếu, sau thời gian học tập tối thiểu 06 tháng, căn cứ kết quả đánh giá việc bồi dưỡng, phát triển năng khiếu, trường hợp học sinh không đáp ứng yêu cầu của Chương trình bồi dưỡng năng khiếu và không có khả năng tiếp tục phát triển trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, nhà trường phối hợp với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh thực hiện việc chuyển trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm quyền học tập liên tục của học sinh và phù hợp với điều kiện tiếp nhận của cơ sở giáo dục nơi chuyển đến.

(2) Học sinh hoặc cha mẹ, người giám hộ của học sinh có nguyện vọng chuyển trường được giải quyết theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chuyển trường đối với học sinh phổ thông và phải đáp ứng các điều kiện tiếp nhận của cơ sở giáo dục nơi chuyển đến.

(3) Việc chuyển trường được thực hiện theo các hướng sau:

- Học sinh trường năng khiếu được chuyển đến học tại trường phổ thông cùng cấp thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Học sinh được chuyển từ trường năng khiếu này sang trường năng khiếu khác khi đáp ứng các điều kiện tuyển sinh, yêu cầu về năng khiếu và các điều kiện tiếp nhận của trường nơi chuyển đến.

(4) Hồ sơ, trình tự và thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông.

(5) Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chuyển trường đối với học sinh trường năng khiếu; các trường năng khiếu báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển trường về Sở Giáo dục và Đào tạo sau mỗi đợt chuyển trường (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT).

*Trên đây là thông tin quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026!

Quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 ra sao?

Quy định về chuyển trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Chương trình và kế hoạch giáo dục của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định chương trình và kế hoạch giáo dục của trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 như sau:

(1) Chương trình giáo dục phổ thông

- Trường năng khiếu tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Chương trình bồi dưỡng năng khiếu:

+ Chương trình bồi dưỡng năng khiếu được xây dựng trên cơ sở mục tiêu giáo dục, đặc điểm lứa tuổi học sinh, yêu cầu chuyên môn từng lĩnh vực và điều kiện bảo đảm của nhà trường;

+ Nội dung Chương trình bồi dưỡng năng khiếu bao gồm kiến thức cơ bản và nâng cao, kỹ năng chuyên môn, rèn luyện thể lực hoặc cảm thụ nghệ thuật, phát triển phẩm chất, năng lực và bồi dưỡng chuyên sâu đối với học sinh có năng khiếu nổi bật;

+ Chương trình bồi dưỡng năng khiếu được thiết kế bảo đảm tính khoa học, hệ thống, liên thông; kết hợp giữa giáo dục cơ bản và nâng cao; linh hoạt, phù hợp với đối tượng học sinh và gắn với thực tiễn biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao và các hoạt động trải nghiệm;

+ Nhà trường xây dựng và ban hành Chương trình bồi dưỡng năng khiếu đối với từng loại hình nghệ thuật hoặc môn thể thao được tổ chức giáo dục tại trường; công bố công khai để học sinh, cha mẹ học sinh biết, lựa chọn loại hình nghệ thuật hoặc môn thể thao phù hợp; đồng thời báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT);

+ Chương trình bồi dưỡng năng khiếu được tổ chức linh hoạt theo lớp, nhóm hoặc cá nhân qua nhiều hình thức tổ chức như giảng dạy, huấn luyện, biểu diễn và thi đấu. Đồng thời, khuyến khích sự phối hợp với các cơ sở giáo dục, trung tâm huấn luyện, đơn vị nghệ thuật, thể dục, thể thao và các tổ chức, cá nhân liên quan trong suốt quá trình thực hiện;

+ Việc bố trí thời gian thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình bồi dưỡng năng khiếu phải bảo đảm khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, không gây quá tải và đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện;

+ Nhà trường định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh và cập nhật chương trình, kế hoạch bồi dưỡng năng khiếu phù hợp với mục tiêu giáo dục, đặc điểm và yêu cầu phát triển của từng lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, đặc điểm học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường; bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền.

- Đánh giá học sinh

+ Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh đối với Chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông;

+ Đánh giá năng khiếu được thực hiện định kỳ và thường xuyên, bảo đảm khách quan, toàn diện, phù hợp với đặc thù lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. Nội dung đánh giá tập trung vào mức độ phát triển năng khiếu, kỹ năng chuyên môn, thể lực, năng lực biểu diễn hoặc năng lực thi đấu, khả năng phát triển chuyên môn, ý thức rèn luyện và mức độ đáp ứng yêu cầu của Chương trình bồi dưỡng năng khiếu.

- Cơ quan quản lý kế hoạch giáo dục đối với Chương trình bồi dưỡng năng khiếu

+ Đối với trường năng khiếu trực thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nhà trường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng khiếu theo phân công của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

+ Đối với trường năng khiếu trực thuộc các Bộ, ngành, cơ quan chủ quản hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng khiếu theo quy định của pháp luật.

(2) Nhà trường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tập huấn, thi đấu, biểu diễn, trình diễn và các hoạt động chuyên môn phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, lĩnh vực năng khiếu nhằm rèn luyện, phát triển năng khiếu và làm căn cứ đánh giá kết quả bồi dưỡng năng khiếu của học sinh.

(3) Nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đặc thù của trường năng khiếu nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh và bồi dưỡng, phát huy năng khiếu theo mục tiêu giáo dục.

Tổ chức hoạt động giáo dục trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT quy định tổ chức hoạt động giáo dục trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao từ ngày 8/10/2026 như sau:

Trường năng khiếu tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông và có các hoạt động giáo dục đặc thù, bao gồm:

(1) Tổ chức giảng dạy, huấn luyện các môn năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

(2) Tổ chức tập luyện, biểu diễn, thi đấu, tham gia các hội thi, liên hoan, giải đấu nhằm phát triển năng khiếu và nâng cao thành tích cho học sinh.

(3) Tổ chức phát hiện, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu cho học sinh có năng lực nổi trội.

(4) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao lưu, hợp tác trong nước và quốc tế trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.

(5) Giáo dục hướng nghiệp gắn với lĩnh vực năng khiếu.

(6) Thực hiện chế độ chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, phục hồi chức năng phù hợp với đặc thù luyện tập và phát triển năng khiếu của học sinh.

(7) Các hoạt động đặc thù khác theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

*Lưu ý: Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 8/10/2026.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam là gì theo Thông tư 65?

Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam được quy định tại Điều 2 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tuc, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Bài viết mới nhất