Quy chuẩn khí thải xe máy áp dụng từ 30/6/2026 theo Thông tư 92 ra sao? Tiêu chuẩn khí thải xe máy tại Việt Nam mới nhất 2026?
Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và môi trường đã ban hành Thông tư 92/2025/TT-BNNMT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 92/2025/TT-BNNMT
Theo đó, tại nội dung Mục 2 Quy chuẩn ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ (QCVN 99:2025/BNNMT) như sau: >>> TẢI VỀ
Giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số CO, HC trong khí thải xe mô tô, xe gắn máy lắp động cơ cháy cưỡng bức tham gia giao thông đường bộ được quy định trong bảng sau đây:

*Lưu ý: Thông tư 92/2025/TT-BNNMT có hiệu lực thi hành từ 30/6/2026.
Trên đây là "Quy chuẩn khí thải xe máy áp dụng từ 30/6/2026 theo Thông tư 92 ra sao? Tiêu chuẩn khí thải xe máy tại Việt Nam mới nhất 2026?"

Quy chuẩn khí thải xe máy áp dụng từ 30/6/2026 theo Thông tư 92 ra sao? Tiêu chuẩn khí thải xe máy tại Việt Nam mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Đối tượng áp dụng Quy chuẩn về mức khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo Thông tư 92 ra sao?
Căn cứ tiểu mục 1.2 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 92/2025/TT-BNNMT quy định về đối tượng áp dụng như sau:
(1) Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ, tổ chức, cá nhân thực hiện việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
(2) Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy được quy định ra sao?
Theo Điều 27 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 53 Thông tư 71/2025/TT-BXD quy định về trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy như sau:
(1) Đối với các xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất đến 05 năm, chủ xe không phải nộp hồ sơ kiểm định khí thải và không phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải. Giấy chứng nhận kiểm định khí thải đối với các xe mô tô, xe gắn máy được Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện cấp trên phần mềm quản lý kiểm định trên cơ sở kết quả chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu lấy từ dữ liệu lưu trữ của Cục Đăng kiểm Việt Nam kết hợp cơ sở dữ liệu về đăng ký, quản lý xe cơ giới của Bộ Công an.
(2) Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm thì chủ xe phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải.
Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe xuất trình một trong các giấy về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe. Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, tra cứu thông tin của xe mô tô, xe gắn máy trên phần mềm quản lý kiểm định và đối chiếu chứng nhận đăng ký xe với xe mô tô, xe gắn máy thực tế: trường hợp xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu gửi cho chủ xe; trường hợp xe không thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định, lập phiếu kiểm soát kiểm định.
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải ngay trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Việc kiểm tra, đánh giá khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, nếu kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu gửi cho chủ xe; trường hợp kết quả đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải có thời hạn hiệu lực theo quy định.
- Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống trực tuyến: cơ sở đăng kiểm xác nhận lịch hẹn kiểm định khí thải đồng thời thông báo với chủ xe về thời gian thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Khi chủ xe đưa xe mô tô, xe gắn máy đến thì cơ sở đăng kiểm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này
(3) Chứng nhận kiểm định khí thải cấp cho xe mô tô, xe gắn máy là bản điện tử được tích hợp dữ liệu với tài khoản định danh điện tử của chủ xe, cụ thể như sau:
- Chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy lần đầu theo mẫu số 04 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT;
- Chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy định kỳ theo mẫu số 05 Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.
- Khí thải xe máy
- Khí thải xe máy tại Việt Nam mới nhất
- Tiêu chuẩn khí thải xe máy tại Việt Nam mới nhất
- Tiêu chuẩn khí thải xe máy
- Tiêu chuẩn khí thải xe máy tại Việt Nam
- Quy chuẩn khí thải xe máy
- Tiêu chuẩn khí thải
- Tiêu chuẩn khí thải xe máy
- Tiêu chuẩn khí thải xe máy tại Việt Nam
- Tiêu chuẩn khí thải xe máy tại Việt Nam mới nhất
- Kiểm định khí thải xe máy
- Tiêu chuẩn
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];