Quân nhân kết hôn được nghỉ phép bao nhiêu ngày theo Thông tư 56? Năm 2025, quân nhân được hưởng các chế độ nghỉ nào?

Nguyễn Hương Nhi 412 lượt xem
11:59 | 04/07/2025
Quân nhân kết hôn được nghỉ phép bao nhiêu ngày theo Thông tư 56? Năm 2025, quân nhân được hưởng các chế độ nghỉ nào?
Nội dung chính
  1. Quân nhân kết hôn được nghỉ phép bao nhiêu ngày theo Thông tư 56?
  2. Năm 2025, quân nhân được hưởng các chế độ nghỉ nào?
  3. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những khoản phụ cấp nào?
  4. Hiệu lực thi hành Thông tư 56/2025/TT-BQP?

Quân nhân kết hôn được nghỉ phép bao nhiêu ngày theo Thông tư 56?

Ngày 26/6/2025, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định chế độ nghỉ của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Theo đó, tại Điều 7 Thông tư 56/2025/TT-BQP có quy định về nghỉ phép đặc biệt như sau

Nghỉ phép đặc biệt
Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt, mỗi lần không quá 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Bản thân kết hôn hoặc con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn.
2. Gia đình gặp khó khăn đột xuất do vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng bị đau ốm nặng, tai nạn rủi ro, hy sinh, từ trần hoặc bị thiệt hại nặng về tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm gây ra.

Như vậy, quân nhân kết hôn sẽ được nghỉ phép không quá 10 ngày.

Lưu ý: Trường hợp nghỉ phép đặc biệt (10 ngày) kết hợp với chế độ nghỉ phép hằng năm thì quân nhân kết hôn có thể được nghỉ phép trên 10 ngày.

*Trên đây là "Quân nhân kết hôn được nghỉ phép bao nhiêu ngày theo Thông tư 56? Năm 2025 quân nhân được hưởng các chế độ nghỉ nào?"

Quân nhân kết hôn được nghỉ phép bao nhiêu ngày năm 2025?

Quân nhân kết hôn được nghỉ phép bao nhiêu ngày theo Thông tư 56? Năm 2025 quân nhân được hưởng các chế độ nghỉ nào? (Hình từ Internet)

Năm 2025, quân nhân được hưởng các chế độ nghỉ nào?

Tại Điều 3 Thông tư 56 2025 TT BQP, năm 2025 quân nhân được hưởng các chế độ nghỉ như sau:

(1) Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng các chế độ nghỉ sau:

- Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;

- Nghỉ hằng tuần;

- Nghỉ phép hằng năm;

- Nghỉ phép đặc biệt;

- Nghỉ ngày lễ, tết;

- Nghỉ an điều dưỡng;

- Nghỉ chuẩn bị hưu.

(2) Ngoài các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 56 2025 TT BQP, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và an toàn, vệ sinh lao động.

(3) Khi thực hiện các chế độ nghỉ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng được phép ra khỏi doanh trại; được hưởng tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành.

(4) Quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thực hiện chế độ nghỉ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP, thời gian đi đường không tính vào số ngày được nghỉ phép.

(5) Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng không được bố trí nghỉ hằng năm, thì việc thanh toán đối với những ngày không nghỉ thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2024 và khoản 1 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015.

(6) Thời gian công tác quy định tại Thông tư 56/2025/TT-BQP được tính bằng tổng thời gian quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (không bao gồm thời gian đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần).

Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những khoản phụ cấp nào?

Tại Điều 36 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 có quy định như sau:

Tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
1. Tiền lương của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được xác định theo trình độ đào tạo, chức danh, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của quân đội là ngành lao động đặc biệt.
2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng phụ cấp như sau:
a) Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;
b) Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc;
c) Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.
3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.
4. Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng phụ cấp về nhà ở.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng những khoản phụ cấp bao gồm:

- Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc;

Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

Hiệu lực thi hành Thông tư 56/2025/TT-BQP?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 56/2025/TT-BQP quy định:

- Thông tư 56/2025/TT-BQP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

- Thông tư 153/2017/TT-BQP ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và Thông tư 113/2016/TT-BQP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

- Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư 56/2025/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

- Công chức quốc phòng phục vụ trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện chế độ nghỉ quy định tại Thông tư 56/2025/TT-BQP.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất