Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC về phí sát hạch lái xe?

Đinh Thị Mai Linh 3,100 lượt xem
07:34 | 04/01/2026
Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC về phí sát hạch lái xe?
Nội dung chính
  1. Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC về phí sát hạch lái xe
  2. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC về phí sát hạch lái xe

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Dưới đây là Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC:

Theo đó, mức phí và lệ phí đối với hoạt động sát hạch lái xe, cấp bằng, chứng chỉ, chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy từ ngày 01/01/2026 như sau:

(1) Phí sát hạch lái xe

- Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1:

+ Sát hạch lý thuyết: 60.000 đồng/lần

+ Sát hạch thực hành: 70.000 đồng/lần

- Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE):

+ Sát hạch lý thuyết: 100.000 đồng/lần

+ Sát hạch thực hành trong hình: 350.000 đồng/lần

+ Sát hạch thực hành trên đường giao thông: 80.000 đồng/lần

+ Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông: 100.000 đồng/lần

(2) Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ

Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế): 115.000 đồng/lần

(3) Lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng

- Cấp mới, đổi, cấp lại, cấp có thời hạn chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe: 140.000 đồng/lần/phương tiện

- Đổi hoặc cấp lại chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe 35.000 đồng/lần/phương tiện.

- Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời: 49.000 đồng/lần/phương tiện

- Đóng lại số khung, số máy: 50.000 đồng/lần/phương tiện.

*Trên đây là thông tin về "Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC chi tiết như thế nào?".

Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC chi tiết như thế nào?

Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC chi tiết như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 về tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ như sau:

- Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau:

+ Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy;

+ Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

+ Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE;

+ Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE;

+ Người đủ 27 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D, D1E, D2E, DE;

+ Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.

- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm điều kiện sức khỏe phù hợp với từng loại phương tiện được phép điều khiển. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; xây dựng cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định độ tuổi của người lái xe trong lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được quy định tại Điều 3 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

- Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

- Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất