Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Nguyễn Văn Phú 868 lượt xem
17:47 | 08/01/2026
Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?
  2. Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ theo Nghị định 364?
  3. Mức thu phí đường bộ đối với xe ô tô theo Nghị định 364 ra sao?

Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung "Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?" như sau:

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô. Có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 364/2025/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về những loại xe ô tô không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 như sau:

Các trường hợp không chịu phí

(1) Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 364/2025/NĐ-CP không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

- Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

- Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

- Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên.

- Xe của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường dành cho giao thông công cộng (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Xây dựng) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.

+ Xe không tham gia giao thông, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng quy định tại khoản này là xe chỉ sử dụng trong phạm vi: Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng giao thông, thủy lợi, năng lượng; khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử; bệnh viện; trường học.

- Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

- Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên sau đó tìm được, thu hồi và giao lại cho chủ xe.

(2) Chủ xe có xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP đã nộp phí thì được trả lại hoặc bù trừ với số phí phải nộp của kỳ sau. Hồ sơ, thủ tục xác định xe ô tô thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 364/2025/NĐ-CP.

(3) Không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 364/2025/NĐ-CP đối với xe ô tô của lực lượng quân đội, công an.

Trên đây là nội dung "Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?"

Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Ô tô nào không phải chịu phí sử dụng đường bộ từ 2026 theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp được miễn phí sử dụng đường bộ theo Nghị định 364?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp miễn phí như sau:

Miễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho các loại xe ô tô sau:

(1) Xe cứu thương.

(2) Xe chữa cháy.

(3) Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:

+ Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ, bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác.

+ Xe liên quan phục vụ tang lễ là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có chứng nhận đăng ký xe mang tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ tang lễ, bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi cơ sở đăng kiểm khi kiểm định xe, trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại.

(4) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng là xe mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng, bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và Các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng.

(5) Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của công nhân dân bao gồm:

- Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG’’ ở hai bên thân xe.

- Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

- Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

- Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.

- Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của Bộ Công an.

- Xe đặc chủng, bao gồm: xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của Bộ Công an.

Mức thu phí đường bộ đối với xe ô tô theo Nghị định 364 ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định về mức thu phí đường bộ đối với xe ô tô như sau:

(1) Mức thu phí sử dụng đường bộ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP.

(2) Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất