- Nội dung môn Tiếng Raglai lớp 1 chi tiết? Yêu cầu cần đạt môn Tiếng Raglai lớp 1 từ ngày 03/5/2026 là gì?
- Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học từ ngày 03/5/2026 như thế nào?
- Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học từ ngày 03/5/2026 là gì?
Nội dung môn Tiếng Raglai lớp 1 chi tiết? Yêu cầu cần đạt môn Tiếng Raglai lớp 1 từ ngày 03/5/2026 là gì?
Căn cứ Mục VI Chương trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BGDĐT quy định nội dung môn Tiếng Raglai lớp 1 chi tiết, yêu cầu cần đạt môn Tiếng Raglai lớp 1 từ ngày 03/5/2026 như sau:
Yêu cầu cần đạt | Nội dung giáo dục |
I. ĐỌC 1. Kĩ thuật đọc - Ngồi (hoặc đứng) thẳng lưng; sách hoặc vở mở rộng trên mặt bàn (hoặc trên hai tay); giữ khoảng cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm. - Đọc đúng, chính xác các âm, “tiếng” (gồm chữ cái phụ âm đầu và 1 chữ cái nguyên âm), từ khóa, từ ứng dụng, câu ứng dụng trong từng bài học. - Thuộc bảng chữ cái tiếng Raglai, thuộc 10 chữ số (từ 1 - 10). 2. Đọc hiểu - Trả lời được các câu hỏi đơn giản về nội dung cơ bản của từ, câu ứng dụng. - Nhận biết được hình dáng và cách đọc các con chữ: giống và khác nhau giữa các con chữ - Liên hệ được tranh minh họa với từ ngữ. 3. Đọc mở rộng - Trong một năm học, học đọc được một số câu ngắn, có độ dài từ 5-7 chữ. - Học thuộc lòng một số câu ngắn, văn vần, tục ngữ, thành ngữ có độ dài khoảng từ 5-7 chữ. II. VIẾT 1. Kĩ thuật viết - Biết ngồi viết đúng tư thế: ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuông góc với mặt đất; một tay úp đặt lên góc vở, một tay cầm bút; không tì ngực vào mép bàn; khoảng cách giữa mắt và vở khoảng 25cm; cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa). - Viết đúng chữ viết thường (chữ ghi âm, chữ ghi tiếng, chữ ghi từ, chữ số Raglai). - Viết đủ, đúng nét các chữ cái mới học - Viết đúng cỡ chữ nhỡ. - Viết đúng chính tả: các âm, các từ ngữ. Tốc độ viết khoảng 2 dòng trong 10 phút. 2. Thực hành viết - Viết chữ cái/ âm, tiếng, từ ngữ mới học, biết cách ghép các chữ cái để ghi từ ngữ, câu. III. NÓI VÀ NGHE 1. Nói - Phát âm đúng, rõ các chữ cái tiếng Raglai. Lưu ý các chữ cái đọc đặc biệt. - Nói được từ ngữ, câu theo tranh minh họa trong bài học. - Biết dùng các từ ngữ xưng gọi phù hợp. 2. Nghe - Có thói quen chú ý khi nghe người khác nói. - Nghe hiểu nghĩa từ khóa, từ ứng dụng, cụm từ, câu ứng dụng trong bài học. 3. Nói - Nghe tương tác: - Nói và đáp lại được lời chào hỏi, xin phép, cảm ơn, xin lỗi, phù hợp với đối tượng người nghe. - Biết thể hiện sự tương tác lịch sự. - Biết đặt câu hỏi, kể... trao đổi trong nhóm để chia sẻ những ý nghĩ và thông tin đơn giản. | KIẾN THỨC TIẾNG RAGLAI 1. Ngữ âm và chữ viết: Bảng chữ cái Tiếng Raglai gồm: - 26 chữ cái: a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, ơ, p, q, r, s, t, u, v, w, j, y, z. - Trong 26 chữ cái, có 6 chữ cái phát âm khác với Tiếng Việt, là các chữ cái: c, d, j, w, y, z. - Các chữ cái phụ âm đầu là chữ cái đơn, gồm 19 chữ cái: b, c, d, đ, g, h, j, k, l, m, n, p, r, s, t, v, w, y, z. - Chữ cái q không ở phụ âm đầu, chủ yếu xuất hiện ở vị trí phụ âm cuối đơn hoặc tổ hợp. - Các chữ cái phụ âm đầu là chữ cái ghép (29 chữ cái phụ âm): ch, bh, gh, dh, kh, bl, dl, hl, mh, ng, nh, ph, pl, cr, dr, kr, pr, br, gr, sr, th, tr, tl, vr, vh, vl, jr, zh, zr. - Chữ cái phụ âm cuối vần gồm: 9 chữ cái phụ âm đơn: d, h, k, q, l, m, n, r, t và 7 chữ cái phụ âm ghép: qh, qt, qd, ng, ngt, mt, nt - Cấu tạo tiếng: Tiếng gồm chữ cái phụ âm đầu và một chữ cái nguyên âm (ca, lu, pa, di, sa, ...) 2. Từ ngữ theo chủ điểm: bản thân, nhà trường, gia đình, thiên nhiên Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất (màu sắc, kích cỡ); số đếm của tiếng Raglai. KIẾN THỨC VĂN HÓA 1. Một số nét văn hóa đặc trưng trưng qua từ ngữ chỉ tên riêng hay các đồ vật thuộc văn hóa của dân tộc Raglai. Xưng hô, chào hỏi trong giao tiếp gia đình và các phép lịch sự. 2. Một số vật nuôi quen thuộc trong gia đình người Raglai. NGỮ LIỆU 1. Các từ ngữ, câu đơn giản liên quan đến bài học. 2. Hình ảnh: đồ vật, con vật, người, cảnh vật,... quen thuộc với người Raglai. |
*Trên đây là nội dung môn Tiếng Raglai lớp 1 chi tiết, yêu cầu cần đạt môn Tiếng Raglai lớp 1 từ ngày 03/5/2026!

Nội dung môn Tiếng Raglai lớp 1 chi tiết? Yêu cầu cần đạt môn Tiếng Raglai lớp 1 từ ngày 03/5/2026 là gì? (Hình ảnh Internet)
Quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học từ ngày 03/5/2026 như thế nào?
Căn cứ Mục II Chương trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BGDĐT quy định quan điểm xây dựng chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học từ ngày 03/5/2026 như sau:
- Chương trình môn Tiếng Raglai tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông). Chương trình được xây dựng trên cơ sở lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu nghiên cứu khoa học tâm lí, ngôn ngữ, giáo dục.
- Chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cấp tiểu học, đồng thời tích hợp kiến thức ngôn ngữ với tri thức văn hóa Raglai, qua đó góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện cho học sinh.
- Chương trình được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp học; quy định một số kiến thức cơ bản về tiếng Raglai.
- Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm môn Ngữ văn (Tiếng Việt cấp tiểu học) và chương trình các tiếng dân tộc thiểu số khác đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Chương trình đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật; không có định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội.
Mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học từ ngày 03/5/2026 là gì?
Căn cứ Mục III Chương trình ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BGDĐT quy định mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học từ ngày 03/5/2026 như sau:
Môn Tiếng Raglai giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể như: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức đối với cội nguồn; yêu cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có hứng thú học tập, ham thích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội và môi trường xung quanh; bồi dưỡng tinh thần đoàn kết dân tộc và ý thức công dân Việt Nam; góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa Raglai.
Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ nói và nghe với mức độ căn bản; đọc đúng, lưu loát trôi chảy văn bản, hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản; viết đúng chính tả, ngữ pháp của tiếng Raglai; viết được một số câu, đoạn văn ngắn; phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói.
Phát triển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được bài văn xuôi, văn vần, tục ngữ, thành ngữ, ... tiếng Raglai. Hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản văn học.
*LƯU Ý: Thông tư 14/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/5/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];