Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 theo Quyết định 433 chi tiết thế nào?

19:29 | 09/04/2026
Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 theo Quyết định 433 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 theo Quyết định 433 chi tiết thế nào?
  2. Mức xử phạt hành chính về thuế và hóa đơn áp dụng từ 16/1/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ra sao?
  3. Quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 theo Quyết định 433 chi tiết thế nào?

Ngày 31/3/2026, Cục Thuế ban hành Quyết định 433/QĐ-CT năm 2026 TẢI VỀ về việc ban hành Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính năm 2026 của ngành Thuế.

Theo đó, Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 ban hành kèm Quyết định 433/QĐ-CT năm 2026 chi tiết như sau:

(1) Triển khai phổ biến pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ, xử lý vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính thuế, phí, lệ phí và hóa đơn

- Phổ biến pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính

+ Văn bản phổ biến: Các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nói chung và các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, phí, lệ phí, hóa đơn đã ban hành và sẽ ban hành năm 2026.

+ Hình thức thực hiện:

++ Đăng tải để cương các văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử

++ Viết tin bài về các văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt;

++ Biên soạn tài liệu giới thiệu nội dung mới của các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

+ Đơn vị thực hiện:

++ Ban Pháp chế xây dựng đề cương, biên soạn tài liệu, tin bài phổ biến các văn bản nêu trên;

++ Văn phòng: phối hợp với Ban Pháp chế phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

- Thời gian thực hiện: năm 2026.

- Hướng dẫn nghiệp vụ, xử lý vưng mắc về xửphạt vi phạm hành chính

+ Hình thức thực hiện: triển khai hướng dẫn nghiệp vụ, xử lý vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, phí, lệ phí và hóa đơn theo thực tế phát sinh; tập trung triển khai, hướng dẫn lập biên bản vì phạm hành chính điện tử, quyết định xử phạt điện tử.

+ Đơn vị thực hiện:

++ Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với các Ban/đơn vị liên quan thuộc Cục Thuế trình Cục Thuế hướng dẫn nghiệp vụ, xủ lý vướng mắc về xủ phạt vi phạm hành chính về thuế, phí, lệ phí và hóa đơn.

++ Ban Pháp chế chủ trì, phối hợp với Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa, Ban Nghiệp vụ thuế và các Ban/đơn vị có liên quan để triển khai ứng dụng ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính điện tử từ các Biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với hành vi chậm nộp hồ sơ thuế.

Thời gian thực hiện: năm 2026.

(2) Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, phí, lệ phí, hóa đơn

Kiểm tra trực tiếp tại một số Thuế tỉnh, thành phố như sau:

- Đối tượng kiểm tra: Thực hiện Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính năm 2025 và năm 2026 của ngành Thuế, đối tượng kiểm tra là 03 Thuế tỉnh Ninh Bình, Quảng Ngãi, An Giang.

- Nội dung kiểm tra:

Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính: công tác chỉ đạo triển khai thực hiện pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính; công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, tình hình thực hiện thống kê về xử phạt vi phạm hành chính; công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, phí, lệ phí, hóa đơn, tình hình đảm bảo các điều kiện thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính; tỉnh hình giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính.

+ Kiểm tra việc thi hành, áp dụng pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính:

++ Tình hình áp dụng các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính tại đơn vị (bao gồm: xác định hành vi vi phạm, áp dụng mức phạt tiền đối với từng hành vi, trình tự, thủ tục ban hành quyết định xử phạt; thì hành quyết định xử phạt, hoàn thi hành quyết định xử phạt; miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính; nộp chậm tiền phạt...).

++ Tình hình áp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính,

- Hình thức kiểm tra:

+ 03 Thuế tỉnh thuộc đối tượng kiểm tra thực hiện tự kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả tự kiểm tra về Cục Thuế (qua Ban Pháp chế) trước ngày 30/4/2026 (Mẫu báo cáo tại phụ lục kèm theo).

+ Trên cơ sở Báo cáo kết quả tự kiểm tra về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra trực tiếp một số hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính tại đơn vị.

- Thời kỳ kiểm tra: từ ngày 01/01/2023 đến 31/12/2025.

- Thời gian kiểm tra trực tiếp: dự kiến Quý II, Quý III, Quý IV/2026.

- Thành phần Đoàn kiểm tra:

+ Trưởng đoàn: Lãnh đạo Ban Pháp chế.

+ Thành viên: đại diện Ban Pháp chế và Ban Nghiệp vụ thuế.

- Đơn vị thực hiện:

+ Ban Pháp chế chủ trì triển khai thực hiện công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

++ Hướng dẫn các Thuế tỉnh, thành phố thuộc đối tượng kiểm tra thực hiện tự kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và báo cáo kết quả tự kiểm tra về Cục Thuế.

++ Trình Cục Thuế thành lập Đoàn kiểm tra và tổ chức kiểm tra trực tiếp theo quyết định của Cục trưởng Cục Thuế,

++ Báo cáo Cục Thuế kết quả kiểm tra.

+ Ban Nghiệp vụ thuế phối hợp với Ban Pháp chế triển khai thực hiện công tác kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và cử đại diện tham gia Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu.

Phối hợp kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Ban Pháp chế phối hợp với Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính theo Kế hoạch của Bộ Tài chính.

(3) Báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật về xứ phạt vi phạm hành chính (chuyên đề xử phạt vi phạm hành chính về thuế, phí, lệ phí và hóa đơn)

- Hình thức thực hiện: thu thập, tổng hợp số liệu và lập báo cáo bằng văn bản.

- Đơn vị thực hiện:

+ Ban Pháp chế chủ trì, tổng hợp báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử phạt vì phạm hành chính thuế, phí, lệ phí, hóa đơn toàn ngành Thuế.

+ Ban Kiểm tra, Chi cục Thuế Thương mại điện tử, Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn thống kê số liệu và tổng hợp báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính thuế, phí, lệ phí, hóa đơn đối với những vụ việc do Ban/Chi cục chủ trì.

+ Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống kê số liệu, tổng hợp số liệu thống kê và báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính thuế, phí, lệ phí, hóa đơn của Thuế tỉnh, thành phố (bao gồm cả số liệu xử phạt vi phạm hành chính tại các Thuế cơ sở).

- Thời gian thực hiện:

+ Các Thuế tỉnh, thành phố/Ban/đơn vị chủ động thống kê số liệu về xử phạt vi phạm hành chính theo từng quý và lưu tại đơn vị để chuẩn bị cho Báo cáo năm hoặc báo cáo đột xuất kịp thời, đúng quy định. Thời gian chốt số liệu cho báo cáo năm từ 15/12/2025 đến 14/12/2026.

+ Ban Kiểm tra, Chi cục Thuế Thương mại điện tử, Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn có trách nhiệm báo cáo số liệu về xử phạt vi phạm hành chính do Ban/Chi cục chủ trì và gửi về Ban Pháp chế (trước ngày 16/12/2026 đối với báo cáo năm).

+ Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính gửi Cục Thuế (trước ngày 16/12/2026 đối với báo cáo năm).

+ Ban Pháp chế chủ trì, trình Cục Thuế báo cáo cộng tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính gửi Vụ Pháp chế - BTC trước ngày 20/12/2026 đối với báo cáo năm.

- Kết quả thực hiện: Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính thuế, phí, lệ phí và hóa đơn.

*Trên đây là "Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 theo Quyết định 433 chi tiết thế nào?"

Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 chi tiết thế nào?

Nội dung Kế hoạch quản lý thi hành xử phạt vi phạm hành chính ngành Thuế năm 2026 theo Quyết định 433 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Mức xử phạt hành chính về thuế và hóa đơn áp dụng từ 16/1/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ra sao?

Ngày 02/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Theo đó, Thuế Thành phố Hà Nội có lưu ý mức xử phạt hành chính về thuế và hóa đơn áp dụng từ 16/1/2026 như sau:

Theo đó, bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

02 đến dưới 10 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

10 đến dưới 20 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

20 đến dưới 50 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

50 đến dưới 100 số

30 - 50 Triệu

60 - 80 Triệu (MAX)

Trên 100 số

50 - 70 Triệu (MAX)

60 - 80 Triệu (MAX)

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Số lượng HĐ vi phạm

Lập sai thời điểm

Không lập hóa đơn

01 số

Cảnh cáo (0đ)

Cảnh cáo (0đ)

02 đến dưới 10 số

500k - 1,5 Triệu

1 - 2 Triệu

10 đến dưới 50 số

2 - 5 Triệu

2 - 10 Triệu

50 đến dưới 100 số

5 - 15 Triệu

10 - 30 Triệu

Trên 100 số

15 - 30 Triệu

30 - 50 Triệu

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Quy định về hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ

Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ được quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:

- Hóa đơn, chứng từ giả;

- Hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

- Hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

- Hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

- Hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

(2) Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ:

- Hóa đơn, chứng từ không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

- Hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ); hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

- Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn;

- Hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

- Hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

- Hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất