Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?
Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế 2026 được quy định tại Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:
- Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:
+ Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;
+ Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;
+ Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.
- Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.
- Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.
- Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
- Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?
Hướng dẫn phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế được quy định tại Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế phục vụ mục đích quản lý thuế:
+ Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế theo quy định tại Điều 48 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;
+ Phân bổ nguồn lực và áp dụng quy trình nghiệp vụ quản lý thuế, biện pháp quản lý thuế phù hợp theo từng phân nhóm người nộp thuế;
+ Thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin quản lý thuế và dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật; được cập nhật định kỳ hoặc khi có thay đổi thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.
- Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế:
Căn cứ mục đích quản lý quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế xác định các tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo các đặc điểm tương đồng về địa bàn, quy mô, ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Theo phạm vi địa bàn hoạt động, đăng ký thuế của người nộp thuế;
+ Theo người nộp thuế là tổ chức, doanh nghiệp; người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và người nộp thuế là các tổ chức, loại người nộp thuế khác;
+ Theo quy mô hoạt động của người nộp thuế như doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước, quy mô vốn, tài sản, lao động và số lượng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;
+ Theo ngành nghề sản xuất kinh doanh, lĩnh vực, phương thức hoạt động và đặc điểm nghĩa vụ thuế phát sinh gắn với hoạt động đó, bao gồm: hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ, vận tải, tài chính, xây lắp, bất động sản hoặc thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực khác theo mục đích quản lý của cơ quan thuế;
+ Theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế, lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế của người nộp thuế.
- Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của người nộp thuế để đánh giá, xếp hạng người nộp thuế theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và mức độ rủi ro về thuế, gồm:
+ Mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ trong các khâu như đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế;
+ Mức độ rủi ro về thuế trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, xác định nghĩa vụ thuế và các tiêu chí rủi ro phát sinh từ yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ;
+ Với các phân nhóm người nộp thuế, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với các mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ (tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình, tuân thủ thấp, không tuân thủ):
++ Người nộp thuế tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý thuế theo quy định;
++ Người nộp thuế tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ của cơ quan thuế, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo nhằm nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện;
++ Người nộp thuế tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng biện pháp cảnh báo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh; Trường hợp người nộp thuế tuân thủ thấp và rủi ro cao thì thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp quản lý tăng cường, bao gồm kiểm tra, giám sát, cưỡng chế theo quy định của pháp luật và khi cần thiết, phối hợp với các cơ quan chức năng theo quy định;
++ Người nộp thuế không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026
Hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với 10 loại thu nhập 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:
STT | THU NHẬP | TẠI ĐÂY |
1 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh | |
2 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công | |
3 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn | |
4 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn | |
5 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | |
6 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng | |
7 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền | |
8 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại | |
9 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng | |
10 | Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác |
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026. Theo Khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];