Những đối tượng nào phải nộp lệ phí khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Cao Bằng?
Trước đây, theo điểm a khoản 4 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về đối tượng nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
Theo điểm b khoản 4 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND) quy định về đối tượng miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 12 năm 2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận;
- Cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (trừ các hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã thuộc tỉnh được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn);
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Hiện nay, theo Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-UBND tỉnh Cao Bằng thì mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:




Lệ phí cho thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) tại tỉnh Cao Bằng hiện nay là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Cao Bằng được quy định như thế nào?
Theo điểm c khoản 4 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất:
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Cao Bằng: 100.000 đồng/giấy
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: 50.000 đồng/giấy
+ Đối với tổ chức: 500.000 đồng/giấy
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Cao Bằng: 28.000 đồng/lần
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: 14.000 đồng/lần
+ Đối với tổ chức: 30.000 đồng/lần
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Cao Bằng: 15.000 đồng/lần
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: 7.000 đồng/lần
+ Đối với tổ chức: 30.000 đồng/lần
- Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận:
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Cao Bằng: 50.000 đồng/lần
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: 25.000 đồng/lần
+ Đối với tổ chức: 50.000 đồng/lần
- Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất:
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Cao Bằng: 25.000 đồng/giấy
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: 12.000 đồng/giấy
- Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận):
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Cao Bằng: 20.000 đồng/lần
+ Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác: 10.000 đồng/lần
Hiện nay, theo Điều 2 Nghị quyết 22/2025/NQ-UBND tỉnh Cao Bằng thì mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Trước đây, theo Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Hiện nay, tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
(1) Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024 được quy định như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 Luật Đất đai 2024.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Đất đai 2024.
(2) Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau:
- Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
Trên đây là những quy định về mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hiện nay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];