Mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026? Chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 37,517 lượt xem
16:45 | 31/03/2026
Mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026? Chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168?
Nội dung chính
  1. Mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026? Chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168?
  2. Tính đơn vị cồn trong rượu, bia 2026 như thế nào?
  3. Ai có quyền trừ điểm giấy phép lái xe 2026?

Mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026? Chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168?

>> Bảng tra cứu Tổng hợp mức phạt nồng độ cồn 2026 với các loại phương tiện theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP chi tiết

Thông tin về mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026, chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168 dưới đây:

I. Đối với xe máy

Dưới đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026 (phạt tiền, phạt bổ sung và trừ điểm GPLX) đối với xe máy theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Nồng độ cồn

Mức phạt

Hình phạt bổ sung

Trừ điểm GPLX

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng

(Điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

-

Trừ 04 điểm

(Điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng

(Điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

-

Trừ 10 điểm

(Điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng

(Điểm d khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng

(Điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)


*Trên đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026, chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168 đối với xe máy, lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đèn đỏ 2026 xe máy đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy!

II. Đối với xe máy chuyên dùng

Dưới đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026 (phạt tiền) đối với xe máy chuyên dùng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Nồng độ cồn

Mức phạt

Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng

(Điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng

(Điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng

(Điểm a khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

"Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, từ năm 2026 mức phạt nồng độ cồn đối với người điều khiển xe máy tiếp tục được áp dụng nghiêm khắc, với mức phạt tiền cao, kèm theo trừ điểm hoặc tước giấy phép lái xe tùy theo mức độ vi phạm. Quy định này thể hiện quan điểm xuyên suốt của Nhà nước về “đã uống rượu, bia thì không lái xe”, góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông và bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông." - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

*Trên đây là mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026 mới nhất đối với xe máy chuyên dùng, lỗi không tuân thủ vạch kẻ đường đèn đỏ 2026 xe máy chuyên dùng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng vi phạm quy tắc giao thông đường bộ!

Mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026? Chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168?

Mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất 2026? Chi tiết mức phạt nồng độ cồn xe máy mới nhất theo Nghị định 168? (Hình ảnh Internet)

Tính đơn vị cồn trong rượu, bia 2026 như thế nào?

Theo hướng dẫn tại khoản 1 Phần I Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 4946/QĐ-BYT năm 2020 thì:

Đơn vị cồn là đơn vị đo lường dùng để quy đổi rượu, bia và đồ uống có cồn khác với nồng độ khác nhau về lượng cồn nguyên chất. Một đơn vị cồn tương đương 10 gam cồn (ethanol) nguyên chất chứa trong dung dịch uống.

Cách tính đơn vị cồn trong rượu, bia như sau:

Đơn vị cồn = Dung tích (ml) x Nồng độ (%) x 0,79 (hệ số quy đổi)

Ví dụ: chai bia 330ml và nồng độ cồn 5% sẽ có số gam cồn là:

330 x 0,05 x 0,79 = 13g; tương đương 1,3 đơn vị cồn.

Như vậy, một đơn vị cồn tương đương với:

- 3/4 chai hoặc 3/4 lon bia 330 ml (5%);

- Một chai hoặc một lon nước trái cây/cider/strongbow có cồn loại 330ml (4,5%);

- Một cốc bia hơi 330 ml (4%);

- Một ly rượu vang 100 ml (13,5%);

- Hoặc một ly nhỏ/cốc nhỏ rượu mạnh 40 ml (30%).

Ai có quyền trừ điểm giấy phép lái xe 2026?

Căn cứ theo quy đinh tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, Mục 1 Chương III Nghị định 168/2024/NĐ-CP và có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm có quy định trừ điểm giấy phép lái xe thì có thẩm quyền trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi vi phạm đó.

Lưu ý: Việc trừ điểm giấy phép lái xe từ 01/01/2025 phải tuân thủ các nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Việc trừ điểm giấy phép lái xe được thực hiện ngay sau khi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm mà theo quy định của Nghị định 168/2024/NĐ-CP bị trừ điểm giấy phép lái xe có hiệu lực thi hành;

- Trường hợp cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần mà bị xử phạt trong cùng một lần, nếu có từ 02 hành vi vi phạm trở lên theo quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe thì chỉ áp dụng trừ điểm đối với hành vi vi phạm bị trừ nhiều điểm nhất;

- Trường hợp số điểm còn lại của giấy phép lái xe ít hơn số điểm bị trừ thi áp dụng trừ hết số điểm còn lại của giấy phép lái xe đó;

- Trường hợp giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt thực hiện trừ điểm đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc trừ điểm giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị trừ điểm giấy phép lái xe;

- Không trừ điểm giấy phép lái xe khi giấy phép lái xe đó đang trong thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội