Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 583 lượt xem
15:02 | 06/06/2026
Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 như thế nào?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp 2026 ra sao?
  3. Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định như thế nào?

Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Điều lệ ban hành Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định như sau:

Ban chấp hành công đoàn các cấp
1. Ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra, là đại diện của đoàn viên và người lao động cấp đó. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá mới thay mặt Ban Chấp hành ký thông báo kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban kiểm tra, các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Theo đó, tham khảo mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 dưới đây:

Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 như sau:

...

TẢI VỀ Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026

*Trên đây là thông tin tham khảo mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026!

>> Hướng dẫn thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026

>> Trọn bộ hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở cho doanh nghiệp mới nhất 2026

Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 như thế nào?

Mẫu văn bản đề nghị thành lập chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở mới nhất 2026 như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp 2026 ra sao?

Căn cứ khoản 7 Điều 13 Điều lệ ban hành Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của ban chấp hành công đoàn các cấp 2026 như sau:

- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.

- Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên.

- Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công đoàn cấp trên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.

- Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, giải thể công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.

- Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, bầu ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.

- Đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo điều kiện hoạt động cho cán bộ công đoàn; hướng dẫn, hỗ trợ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị phân biệt đối xử, bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.

- Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp và thông báo cho công đoàn cấp dưới.

- Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định như thế nào?

Căn cứ tiểu mục 10.1 Mục 10 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có nêu về số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội, hội nghị công đoàn cấp đó quyết định như sau:

(1) Công đoàn cấp cơ sở

- Ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở được bầu tối thiểu 03 ủy viên, tối đa 27 ủy viên, cụ thể như sau:

+ Công đoàn cấp cơ sở có dưới 30 đoàn viên được bầu 03 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 30 đoàn viên đến dưới 150 đoàn viên được bầu tối đa 07 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 150 đoàn viên đến dưới 500 đoàn viên được bầu tối đa 11 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 500 đoàn viên đến dưới 1.000 đoàn viên được bầu tối đa 13 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 1.000 đoàn viên đến dưới 3.000 đoàn viên được bầu tối đa 15 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 3.000 đoàn viên đến dưới 7.000 đoàn viên được bầu tối đa 17 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 7.000 đoàn viên đến dưới 10.000 đoàn viên được bầu tối đa 19 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 10.000 đoàn viên đến dưới 15.000 đoàn viên được bầu tối đa 21 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 15.000 đoàn viên đến dưới 20.000 đoàn viên được bầu tối đa 23 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 20.000 đoàn viên đến dưới 25.000 đoàn viên được bầu tối đa 25 ủy viên.

+ Công đoàn cấp cơ sở có từ 25.000 đoàn viên trở lên được bầu tối đa 27 ủy viên.

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành viên được bầu tối thiểu 03 Ủy viên, tối đa 15 Ủy viên.

- Ban chấp hành công đoàn bộ phận được bầu tối thiểu 03 ủy viên, tối đa 07 ủy viên.

(2) Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở được bầu tối thiểu 15 ủy viên, tối đa 27 ủy viên, cụ thể như sau:

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có dưới 10.000 đoàn viên được bầu 15 ủy viên.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có từ 10.000 đoàn viên đến dưới 30.000 đoàn viên được bầu tối tối đa 19 ủy viên.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có từ 30.000 đoàn viên đến dưới 60.000 đoàn viên được bầu tối tối đa 23 ủy viên.

- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có từ 60.000 đoàn viên trở lên được bầu tối tối đa 27 ủy viên.

(3) Số lượng ủy viên ban chấp hành liên đoàn lao động cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương thực hiện như sau:

- Đơn vị có dưới 50.000 đoàn viên được bầu 33 ủy viên.

- Đơn vị có từ 50.000 đoàn viên đến dưới 100.000 đoàn viên được bầu tối đa 35 ủy viên.

- Đơn vị có từ 100.000 đoàn viên đến dưới 150.000 đoàn viên được bầu tối đa 39 ủy viên.

- Đơn vị có từ 150.000 đoàn viên đến dưới 200.000 đoàn viên được bầu tối đa 41 ủy viên.

- Đơn vị có từ 200.000 đoàn viên đến dưới 300.000 đoàn viên được bầu tối đa 45 ủy viên.

- Đơn vị có 300.000 đoàn viên trở lên được bầu tối đa 49 ủy viên.

- Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu tối đa 55 ủy viên.

(4) Những đơn vị phải thực hiện sắp xếp sáp nhập, hợp nhất theo chủ trương của trung ương về sắp xếp cơ quan, đơn vị hành chính thì số lượng Ủy viên ban chấp hành tối đa không vượt quá tổng số hiện có của các đơn vị trước khi sắp xếp sáp nhập, hợp nhất.

(5) Công đoàn cấp dưới xét thấy cần tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành để đảm bảo vai trò lãnh đạo, tính đại diện của đoàn viên thì báo cáo bằng văn bản đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định (không áp dụng đối với đơn vị đã sáp nhập, hợp nhất). Việc tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn các cấp không vượt quá 10% so với tổng số ủy viên ban chấp hành đã được đại hội thông qua hoặc quy định về số lượng tối đa nêu tại điểm a, b, c Mục 10 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất