Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định thế nào?

Mạc Duy Văn 2,010 lượt xem
17:10 | 06/01/2023
Cho tôi xin mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp? Câu hỏi của chị Thảo (Bình Phước)
Nội dung chính
  1. Có được ủy quyền cho người khác đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp không?
  2. Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp như thế nào?
  3. Cấp phiếu lý lịch tư pháp có phải chờ lâu không?

Có được ủy quyền cho người khác đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp không?

Tại Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 37 Luật Cư trú 2020 có quy định về thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1
1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:
a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:
a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
3. Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
4. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Như vậy, cá nhân được phép ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản trừ trường hợp trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Tải về mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp?

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp như thế nào?

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP có quy định mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Tải mẫu tờ khai yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp tại đây.

Cấp phiếu lý lịch tư pháp có phải chờ lâu không?

Tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có quy định về thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.
2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Như vậy, theo quy định như trên thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho công dân Việt Nam là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong một số trường hợp đặc biệt là không quá 15 ngày.

Thời hạn cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 là không quá 24 giờ.

Logo Thư viện Pháp luật
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.