Mẫu I.1.10 Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Đinh Thị Mai Linh 204 lượt xem
11:08 | 23/05/2026
Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 là Mẫu I.1.10 được quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu I.1.10 Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?
  2. Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?
  3. Quy định về bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư như thế nào?

Mẫu I.1.10 Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 55/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 55/2026/TT-BTC

Theo đó, Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 là Mẫu I.1.10 được quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC.

Dưới đây là Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 - Mẫu I.1.10:

>>> Tải về Mẫu I.1.10 - Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026

Mẫu I.1.10 Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC?

Mẫu I.1.10 Mẫu đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mới nhất 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC? (Hình ảnh từ Internet)

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 8 và khoản 9 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:

(1) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.

Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp hồ sơ; thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 16 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP;

(4) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 Nghị định 96/2026/NĐ-CP để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư;

(5) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

(6) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại (2), (3), (4) và (5) để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

(7) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại (2), (3), (4) và (5) để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Quy định về bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư như thế nào?

Việc bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư được quy định tại Điều 3 Nghị định 96/2026/NĐ-CP như sau:

- Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, mục tiêu, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hình thức, nội dung bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác theo đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 96/2026/NĐ-CP được xem xét áp dụng theo các hình thức sau:

+ Hỗ trợ một phần cân đối ngoại tệ trên cơ sở chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ;

+ Các hình thức bảo đảm khác của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

- Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được xem xét áp dụng các hình thức bảo đảm đầu tư theo quy định tại Chương II Luật Đầu tư 2025 và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách nộp đảng phí trực tuyến cho chi bộ 2026 trên Dịch vụ công như thế nào? Hướng dẫn nộp đảng phí cho chi bộ ra sao?

Nộp đảng phí trực tuyến năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công của Đảng. Đảng viên cần kê khai thông tin ban đầu, kiểm tra mức đóng và cập nhật tài khoản ngân hàng khi cần thiết. Chi bộ thực hiện phê duyệt mức đóng, theo dõi tình trạng nộp và hỗ trợ đảng viên trong quá trình thao tác. Hệ thống cũng có hướng dẫn về miễn, giảm đảng phí và nộp hộ đảng phí cho đảng viên khác. Đảng viên và chi bộ cần theo dõi hướng dẫn triển khai để thực hiện thu, nộp đảng phí đúng quy định.