Mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025 quy định theo Thông tư 10 như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 505 lượt xem
11:35 | 11/09/2025
Mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025 quy định theo Thông tư 10 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025 quy định theo Thông tư 10 như thế nào?
  2. Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi năm 2025 thế nào?
  3. Điều kiện đối với người nhận con nuôi năm 2025 là gì?

Mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025 quy định theo Thông tư 10 như thế nào?

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 10/2025/TT-BTP quy định mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025.

Theo đó, mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025 như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐĂNG KÝ NHU CẦU NHẬN TRẺ EM LÀM CON NUÔI


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố[1]................................

I. Thông tin cơ bản về người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi


Ông

Bà

Họ, chữ đệm, tên



Ngày, tháng, năm sinh



Số định danh cá nhân



Nơi cư trú



Điện thoại/Thư điện tử



II. Hoàn cảnh bản thân, gia đình, chỗ ở và điều kiện kinh tế của người đăng ký nhu cầu

1. Tình trạng hôn nhân và gia đình

...

>> TẢI VỀ Mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025

Mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025 quy định theo Thông tư 10 như thế nào?

Mẫu đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi mới nhất năm 2025 quy định theo Thông tư 10 như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi năm 2025 thế nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 19/2011/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 24/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi năm 2025 như sau:

Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Nuôi con nuôi 2010 và quy định cụ thể sau đây:

- Đối với việc nuôi con nuôi trong nước, trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

- Đối với việc nuôi con nuôi nước ngoài, thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi quyết định cho người đó làm con nuôi; trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng trẻ em quyết định cho trẻ em đó làm con nuôi.

Sở Tư pháp thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi nước ngoài sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Đối với việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài, thì Cơ quan đại diện nơi tạm trú của người được nhận làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi; trường hợp cả hai bên tạm trú ở nước không có Cơ quan đại diện, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện nào thuận tiện nhất đối với họ.

Điều kiện đối với người nhận con nuôi năm 2025 là gì?

Căn cứ Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định điều kiện đối với người nhận con nuôi năm 2025 như sau:

(1) Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

- Có tư cách đạo đức tốt.

(2) Những người sau đây không được nhận con nuôi:

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Đang chấp hành hình phạt tù;

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

(3) Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất