Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Mẫu số 4.2 theo Thông tư 134 ra sao?
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chi định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Mẫu số 4.2 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

TẢI VỀ Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư Mẫu số 4.2 theo Thông tư 134 ra sao? (Hình từ Internet)
Trọn bộ Mẫu và Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC
Toàn bộ Biểu mẫu và Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC mẫu hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá, thẩm định về đấu thầu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
NHÓM BIỂU MẪU | TẢI VỀ |
1. Mẫu hồ sơ yêu cầu | TẢI VỀ Trọn bộ |
2. Mẫu báo cáo đánh giá | TẢI VỀ Trọn bộ |
3. Mẫu báo cáo thẩm định | TẢI VỀ Trọn bộ |
4. Mẫu kiểm tra | TẢI VỀ Trọn bộ |
5. Mẫu giám sát | TẢI VỀ Trọn bộ |
6. Mẫu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu | TẢI VỀ Trọn bộ |
7. Phụ lục 1-8 Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ) Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ) Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ) Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp Phụ lục 7: Mẫu bản cam kết Phụ lục 8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế. | TẢI VỀ Trọn bộ |
Cụ thể, chi tiết biểu mẫu và phụ lục như sau:
(1) Mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng đối với hình thức chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường quy định tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP:
Mẫu số 1A - Lập hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp | |
Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa; | |
Mẫu số 1C được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn; | |
Mẫu số 1D được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn; | |
Mẫu số 1E được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EP; | |
Mẫu số 1G được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EC; | |
Mẫu số 1H được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu PC; | |
Mẫu số 1I được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu EPC. |
Lưu ý: Đối với gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu quốc tế, gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 78 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu hồ sơ yêu cầu ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC theo hướng dẫn tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC.
(2) Mẫu báo cáo đánh giá
Mẫu số 2A | Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; | |
Mẫu số 2B | Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, máy đặt, máy mượn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ | |
Mẫu số 2C | Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế không qua mạng. |
Lưu ý: Việc lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo đánh giá ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu 2023, Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
(3) Mẫu báo cáo thẩm định được sử dụng cho đấu thầu qua mạng và đấu thầu không qua mạng, bao gồm:
Mẫu số 3A Báo cáo thẩm định HSMT | |
Mẫu số 3B Báo cáo thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức 1 giai đoạn 2túi hồ sơ, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường. | |
Mẫu số 3C Báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu |
Lưu ý: Việc lập báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu của gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn;
Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu cho gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn, gói thầu áp dụng hình thức chào giá trực tuyến, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chủ đầu tư chỉnh sửa các Mẫu báo cáo thẩm định ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC cho phù hợp, bảo đảm không trái với quy định của Luật Đấu thầu 2023, Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
(4) Mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu
Mẫu số 4.1A Kế hoạch kiểm tra định kỳ hoạt động đấu thầu | |
Mẫu số 4.1B Kế hoạch kiểm tra chi tiết | |
Mẫu số 4.2 Đề cương báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư | |
Mẫu số 4.3 Báo cáo kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư | |
Mẫu số 4.4 Kết luận kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư | |
Mẫu số 4.5 Báo cáo tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra |
(5) Mẫu báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu và báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu 2023:
Mẫu số 5.1 Mẫu Báo cáo kết quả giám sát hoạt động đấu thầu | |
Mẫu số 5.2 Mẫu báo cáo cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu |
(6) Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
Mẫu số 6 được sử dụng để lập Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu. | |
Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định của Chính phủ về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh |
(7) Các phụ lục
Phụ lục 1: Biên bản đóng thầu | |
Phụ lục 2A: Biên bản mở thầu (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ) | |
Phụ lục 2B: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ) | |
Phụ lục 2C: Biên bản mở hồ sơ đề xuất về tài chính (đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ) | |
Phụ lục 3: Quyết định kiểm tra | |
Phụ lục 4: Thông báo kiểm tra | |
Phụ lục 5: Biên bản công bố Quyết định kiểm tra | |
Phụ lục 6: Thông báo kết thúc kiểm tra trực tiếp | |
Phụ lục 7: Mẫu bản cam kết | |
Phụ lục 8: Hướng dẫn xây dựng mẫu hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế. |
>> Hướng dẫn dùng Mẫu và Phụ lục Thông tư 134/2026/TT-BTC
Nguyên tắc ưu đãi trong đấu thầu 2025 được quy định ra sao?
Nguyên tắc ưu đãi trong đấu thầu 2025 được quy định tại Điều 5 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.
- Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.
- Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; phi tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
- Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];